vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Thu S và anh Nguyễn Quang L.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: chị S và anh L thỏa thuận giao con chung của vợ chồng là cháu Nguyễn Ngọc Linh C, sinh ngày 28/12/2014 cho anh L được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Chấp nhận sự tự nguyện của anh L không yêu cầu chị S phải cấp dưỡng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Thu S và anh Nguyễn Quang L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2022/QĐST- HNGĐKim Động, ngày 18 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG - TỈNH HƯNG YÊN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ngọc Oanh;

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Trung Dũng;

2. Bà Nguyễn Thị Huế;

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 55, 81,82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 05/2022/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2022, giữa:

1. Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Thu S, sinh năm 1995.

Nơi đăng ký HKTT: thôn C, xã Đ, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

Nơi ở hiện nay: thôn L, thị trấn L, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

2. Bị đơn: anh Nguyễn Quang L, sinh năm 1990.

Nơi cư trú: thôn C, xã Đ, huyện K, Hưng Yên.

3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: cháu Nguyễn Ngọc Linh C, sinh ngày 28/12/2014.

Nơi cư trú: thôn C, xã Đ, huyện K, Hưng Yên.

Người đại diện theo pháp luật của cháu Nguyễn Ngọc Linh C: chị Nguyễn Thị Thu S và anh Nguyễn Quang L (là bố mẹ đẻ của cháu C).

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Thu S và anh Nguyễn Quang L.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về con chung: chị S và anh L thỏa thuận giao con chung của vợ chồng là cháu Nguyễn Ngọc Linh C, sinh ngày 28/12/2014 cho anh L được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Chấp nhận sự tự nguyện của anh L không yêu cầu chị S phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị S được quyền thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

+ Về tài sản chung, công sức, công nợ và ruộng canh tác: chị S và anh L tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+Về án phí: chị Nguyễn Thị Thu S phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được đối trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu số 0002560 ngày 09/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Chị S đã nộp đủ án phí sơ thẩm ly hôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ