vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Tuyết N và anh Đoàn Văn Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Tuyết N và anh Đoàn Văn Q thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Phạm Thị Tuyết N và Đoàn Văn Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Tuyết N và anh Đoàn Văn Q.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN I
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2022/QĐST-HNGĐI, ngày 23 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 05/2022/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 02 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Tuyết N, sinh năm 1996. Nơi ĐKHKTT: Tổ 1, phường Trần Hưng Đ, thành phố K, tỉnh Kon Tum. Nơi làm việc: Trường PTDTBT THCS Đăk Ring, xã Đ, huyện K, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Anh Đoàn Văn Q, sinh năm 1991. Nơi ĐHKTT: Số 2/13 – Trường Chinh, tổ 9, phường P, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Chỗ ở hiện nay: Xưởng gỗ 711, thôn 1, xã I, huyện I, tỉnh Kon Tum.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Tuyết N và anh Đoàn Văn Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Tuyết N và anh Đoàn Văn Q thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phạm Thị Tuyết N và anh Đoàn Văn Q có 01 con chung là Đoàn Phạm Nguyên P, sinh ngày 31/12/2019.

Giao cho chị Phạm Thị Tuyết N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Đoàn Phạm Nguyên P cho đến khi con chung tròn 18 (mười tám) tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Đoàn Văn Q phải cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng. Thời điểm cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, kể từ tháng 4 năm 2022 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Chị Phạm Thị Tuyết N là mẹ đẻ được nhận khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung.

Áp dụng Điều 357 Bộ luật dân sự:

Kể từ ngày chị Phạm Thị Tuyết N có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Đoàn Văn Q chậm trả tiền cấp dưỡng nuôi con thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Anh Đoàn Văn Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, khoản nợ chung: Chị Phạm Thị Tuyết N và anh Đoàn Văn Q không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3, khoản 4 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ khoản 1 Điều 24; khoản 7 điều 26; điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016, của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng. Số tiền án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng. Tổng số tiền án phí là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. Chị Phạm Thị Tuyết N nhận chịu nhưng được trừ vào số tiền chị Như nộp tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Toà án số: 0000107 ngày 18/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự TP.Pl, tỉnh Gia Lai. Chị Phạm Thị Tuyết N đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ