- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng Công thương - M+D"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN ___________ Số: 05/2022/QĐST -DSST | Điện Biên, ngày 06 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2022/TLST- DSST ngày 05 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B - Chủ tịch Hội đồng quản trị
Địa chỉ: Số 108, Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Lã Văn V - Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Điện Biên.
Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Khánh H
Chức vụ: Trưởng phòng tổng hợp Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Điện Biên.
* Bị đơn:
1. Ông Trần Minh D. Sinh năm 1964
2. Chị Dương Thị Thu Đ. Sinh năm 1968
Đều trú tại: Đội C, xã T, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Ông Trần Minh D và bà Dương Thị Thu Đ phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Điện Biên tổng số tiền tính đến ngày 29/3/2022 là 997.092.727 đồng (Chín trăm chín mươi bảy triệu không trăm chín mươi hai nghìn bảy trăm hai mươi bảy đồng). Trong đó: Số tiền gốc là 915.328.712 đồng (Chín trăm mười lăm triệu ba trăm hai mươi tám nghìn bảy trăm mười hai đồng; tiền lãi suất trong hạn là:75.726.557 đồng (Bảy mươi năm triệu bảy trăm hai mươi sáu nghìn năm trăm năm mươi bảy đồng); tiền lãi suất quá hạn là 6.037.459 đồng (Sáu triệu không trăm ba mươi bảy nghìn bốn trăm năm mươi chín đồng).
Kể từ ngày 30/3/2022, ông Trần Minh D và bà Dương Thị Thu Đ còn phải tiếp tục phải trả lãi trong hạn, lãi quá hạn cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Điện Biên theo mức lãi suất và thoả thuận trong các hợp đồng cho vay trên số nợ gốc thực tế cho đến khi trả hết nợ.
2. Ông Trần Minh D và bà Dương Thị Thu Đ phải tiếp tục thực hiện hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất số 279/2015/HĐTC - KHCN ngày 19/05/2015; Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 735/2019/VBSĐBSHĐBĐ/NHCT184-PBL ngày 12/08/2019; Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 905/2019/VBSĐBSHĐBĐ/NHCT184-PBL ngày 27/09/2019 giữa Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Điện Biên với ông Trần Minh D và bà Dương Thị Thu Đ.
III. Về án phí:
Căn cứ Khoản 3 Điều 147/BLTTDS năm 2015; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH ) thì mỗi bên đương sự phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm là 10.478.195 đồng nhưng ông Trần Minh D và bà Dương Thị Thu Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 20.956.390 đồng.
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam được trả lại số tiền 22.000.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0004876 ngày 05/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
V. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thị Thùy Dương |