vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND Q. Ô Môn, TP. Cần Thơ Tuyên án 08/02/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Lê Thị Thúy Hằng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất tích"
  • Tòa quyết gì? Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN Ô
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2022/QĐST-DSÔ, ngày 08 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 07/2022/TLST-DS ngày 13 tháng 01 năm 2022 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị Xuân H, sinh năm 1995. Địa chỉ: Ấp T, xã N, huyện P, thành phố Cần Thơ.

Xét thấy Người yêu cầu tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu tuyên bố một người mất tích đối với anh Dương Thanh T, sinh năm 1987. Địa chỉ: Khu vực T, phường P, quận Ô, thành phố Cần Thơ.

Căn cứ Điểm c Khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 07/2022/TLST-DS ngày 13 tháng 01 năm 2022 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu chị Nguyễn Thị Xuân H đã nộp số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0003148 ngày 10/01/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô, thành phố Cần Thơ được sung vào công quỹ nhà nước.

Điều 3. Người yêu cầu chị Nguyễn Thị Xuân H có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ