vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND tỉnh Tây Ninh Tuyên án 26/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: anh Nguyễn Thanh H, sinh năm 1965; cư trú tại: khu phố Rạch S, thị trấn Gò D1, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh. Người đại diện theo ủy quyền của anh H: anh Đặng Tấn Lực, sinh năm 1975; cư trú tại: ấp Bến Mương, xã Thạnh Đức, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Thừa kế tài sản do anh Nguyễn Thanh Hiền khởi kiện"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2022/QĐST-DSTây Ninh, ngày 26 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2022/TLST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: anh Nguyễn Thanh H, sinh năm 1965; cư trú tại: khu phố Rạch S, thị trấn Gò D1, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh.

Người đại diện theo ủy quyền của anh H: anh Đặng Tấn Lực, sinh năm 1975; cư trú tại: ấp Bến Mương, xã Thạnh Đức, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh;

- Bị đơn: chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1962; cư trú tại: tổ 20, ấp Bến Đ, xã Thạnh Đ1, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Anh Nguyễn Thanh H1, sinh năm 1967; cư trú tại: số 21, đường số 9 Bời Lời, khu phố Ninh Tân, phường Ninh Sơn, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh;

+ Chị Nguyễn Thị Thanh T1 (tên thường gọi: Liên), sinh năm 1970; cư trú tại: No 355, Sungai Klau 27600, Raub Pahang, Malaysia;

Người đại diện theo ủy quyền của chị Thủy: Anh Nguyễn Thanh H1, sinh năm 1967; cư trú tại: khu phố N, phường Ninh S, thành phố T3, tỉnh Tây Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Nguyễn Thị Thanh T được chia phần đất diện tích 230,3m2 (trong đó gồm 100m2 đất ở và 130,3 m2 đất cây lâu năm) tại ấp Bến Đ, xã Thạnh Đ1, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh; tứ cận: Đông giáp thửa 155, 154, dài 5,60m + 3,10m; Tây giáp đường, dài 8,4m; Nam giáp đất anh Nguyễn Thanh H1 được chia, dài 27,87m; Bắc giáp thửa 126, dài 26,38m ;

- Anh Nguyễn Thanh H1 được chia: + Phần đất diện tích 207,5 m2 (trong đó gồm 100m2 đất ở và 107,5 m2 đất cây lâu năm); tại ấp Bến Đ, xã Thạnh Đ1, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh; tứ cận: Đông giáp thửa 154, dài 6,96m; Tây giáp đường, dài 7,70m; Nam giáp đất anh Nguyễn Thanh H được chia, dài 29,09m; Bắc giáp đất chị Nguyễn Thị Thanh T được chia, dài 27,87m; + Phần đất diện tích 225,4 m2 (trong đó gồm 100m2 đất ở và 125,4 m2 đất cây lâu năm); tại ấp Bến Đ, xã Thạnh Đ1, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh; tứ cận: Đông giáp thửa 154, dài 6,96m; Tây giáp đường, dài 7,70m; Nam giáp thửa 7, dài 31,52m; Bắc giáp đất anh Nguyễn Thanh H được chia, dài 30,29m; Anh Nguyễn Thanh H1 được chia căn nhà cấp 4, căn nhà tạm và mái che trên phần đất này. Anh Nguyễn Thanh H1 có nghĩa vụ phá dỡ, di dời tài sản trên đất chia cho anh Nguyễn Thanh H.

- Anh Nguyễn Thanh H được chia phần đất diện tích 205,2 m2 (trong đó gồm 100 m2 đất ở và 105,2 m2 đất cây lâu năm); tại ấp Bến Đ, xã Thạnh Đ1, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh; tứ cận: Đông giáp thửa 154, dài 6,88m; Tây giáp đường, dài 7,00m; Nam giáp đất anh Nguyễn Thanh H1 được chia, dài 30,29m; Bắc giáp đất anh Nguyễn Thanh H1 được chia, dài 29,09m; (có sơ đồ kèm theo)

- Tài sản khác, cây trồng có trên đất của người nào được chia thì người đó được quyền sở hữu, các đương sự không có tranh chấp.

- Các tài sản còn lại các đương sự không có tranh chấp.

- Chi phí tố tụng: + Chi phí đo đạc, thẩm định và định giá: Anh H phải chịu 6.450.000 đồng, ghi nhận đã nộp xong; Chị Nguyễn Thị Thanh T có nghĩa vụ hoàn lại cho anh Nguyễn Thanh H 6.450.000 (sáu triệu bốn trăm năm mươi nghìn) đồng; Anh Nguyễn Thanh H1 có nghĩa vụ hoàn lại cho anh Nguyễn Thanh H 12.900.000 (mười hai triệu chín trăm nghìn) đồng ; + Chi phí ủy thác tư pháp: Anh Nguyễn Thanh H phải chịu 200.000 đồng chi phí ủy thác tư pháp. Ghi nhận đã nộp 200.000 (hai trăm nghìn) đồng xong theo Biên lai thu số 0000037 ngày 17-11-2021 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh; Anh Nguyễn Thanh H phải chịu 3.000.000 đồng chi phí thực tế thực hiện ủy thác tư pháp. Ghi nhận đã nộp xong 3.000.000 (ba triệu) đồng theo Biên lai thu số 0000038 ngày 17-11-2021 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh.

- Án phí dân sự sơ thẩm:

+ Chị Nguyễn Thị Thanh T được miễn án phí ;

+ Anh Nguyễn Thanh H1 phải chịu 45.870.000 (bốn mươi lăm triệu tám trăm bảy mươi nghìn) đồng;

+ Anh Nguyễn Thanh H phải chịu 27.238.000 đồng. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp 2.500.0000 theo Biên lai thu số 0001672 ngày 01-6-2021 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh. Anh H còn phải nộp tiếp 24.738.000 (hai mươi bốn triệu bảy trăm ba mươi tám nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ