vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm: 1954; Nơi cư trú: T3, xã HL, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Kim Cúc; Nơi cư trú: Tổ 12B, khu 2A, phường Hà Phong, thành phố HL, tỉnh Quảng Ninh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "QĐ công nhận sự thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VÂN ĐỒN
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2022/QĐST- DSVân Đồn, ngày 23 tháng 9 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 611, 612, 649, , 650, 651 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 06/2022/TLST- DS ngày 10 tháng 5 năm 2022, về “Tranh chấp chia di sản thừa kế”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2022, về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm: 1954; Nơi cư trú: T3, xã HL, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh;

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Kim Cúc; Nơi cư trú: Tổ 12B, khu 2A, phường Hà Phong, thành phố HL, tỉnh Quảng Ninh;

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Nguyễn Văn C: Ông Nguyễn Văn Chung – Luật sư, Công ty Luật TNHH Bình Minh; Địa chỉ: Số 511, đường Nguyễn Văn Cừ, phường Hồng Hải, thành phố HL, tỉnh Quảng Ninh;

- Bị đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm: 1976; Nơi cư trú: T3, xã HL, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh;

- Ngƣời có quyền lợi, N vụ liên quan.

+ Bà Hoàng Thị L!, sinh năm: 1957; Nơi cư trú: T3, xã HL, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh;

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Hoàng Thị L!: Ông Nguyễn Văn Chung – Luật sư, Công ty Luật TNHH Bình Minh; Địa chỉ: Số 511, đường Nguyễn Văn Cừ, phường Hồng Hải, thành phố HL, tỉnh Quảng Ninh;

+ Chị Nguyễn Thị Hoàng H, sinh năm: 1999; Nơi cư trú: T3, xã HL, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh;

- Anh Nguyễn Trọng N, sinh năm: 2005; Nơi cư trú: T3, xã HL, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh; Người đại diện theo pháp luật: Chị Lê Thị L, Sinh năm: 1976; Nơi cư trú: T3, xã HL, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh;

Đại diện theo ủy quyền của chị Nguyễn Thị Hoàng H và anh Nguyễn Trọng N: Chị Lê Thị L, Sinh năm: 1976; Nơi cư trú: T3, xã HL, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh;

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

[2.1] Ông Nguyễn Văn C và bà Hoàng Thị L! được quyền quản lý và sử dụng 75m2 đất ở theo GCNQSDĐ số H 086175 số vào sổ cấp GCN 537 cấp ngày 06/6/2000 mang tên Vũ Kim Chương đã chuyển nhượng cho anh Nguyễn Văn D ngày 08/8/2001. Ông C, bà L! được quản lý, sử dụng 42,8m2 đất chưa được cấp GCNQSDĐ. Tổng diện tích ông C, bà L! được quản lý, sử dụng là 117,8m2. Ký hiệu thửa đất S1 + S2, mốc giới thửa đất được xác định bởi các điểm 1, a, b, F, b1, a1,14, 15, 16, 17, 18 tại sơ đồ di sản thừa kế được chia cho các đồng thừa kế ngày 28/7/2022.

[2.2] Chị Nguyễn Thị Hoàng H và anh Nguyễn Trọng N được quyền quản lý và sử dụng 75m2 đất ở theo GCNQSD Đ số H 086175 số vào sổ cấp GCN 537 cấp ngày 06/6/2000 mang tên Vũ Kim Chương đã chuyển nhượng cho anh Nguyễn Văn D ngày 08/8/2001. Chị H, anh N được quản lý, sử dụng 42,8m2 đất chưa được cấp GCNQSDĐ. Tổng diện tích chị H, anh N được quản lý, sử dụng là 117,8m2. Ký hiệu thửa đất S3 + S4, mốc giới thửa đất được xác định bởi các điểm b, c, d, H, d1, c1, b1, F tại sơ đồ di sản thừa kế được chia cho các đồng thừa kế ngày 28/7/2022.

[2.3] Chị Lê Thị L được quyền quản lý và sử dụng 37,5m2 đất ở theo GCNQSD Đ số H 086175 số vào sổ cấp GCN 537 cấp ngày 06/6/2000 mang tên Vũ Kim Chương đã chuyển nhượng cho anh Nguyễn Văn D ngày 08/8/2001. Chị L được quản lý, sử dụng 21,4m2 đất chưa được cấp GCNQSDĐ. Tổng diện tích chị L được quản lý, sử dụng là 58,9m2. Ký hiệu thửa đất S5, mốc giới thửa đất được xác định bởi các điểm d, 2, I, 11, 12, 13, d1, H tại sơ đồ di sản thừa kế được chia cho các đồng thừa kế ngày 28/7/2022.

[2.4] Các thửa đất đã được chia theo thỏa thuận có sơ đồ di sản thừa kế được chia cho các đồng thừa kế kèm theo, là bộ phận không thể tách rời của Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

[2.5] Ông Nguyễn Văn C, bà Hoàng Thị L!, chị Nguyễn Thị Hoàng H, anh Nguyễn Trọng N, chị Lê Thị L có trách nhiệm liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các thủ tục theo quy định pháp luật.

[2.6] Không chia giá trị tài sản trên đất, do tài sản đã cũ nát, bị hư hỏng, không còn giá trị sử dụng (bao gồm cả phần tường rào). Sau này trên phần đất các thừa kế được hưởng nếu có tài sản gì thì các thừa kế tự xử lý. Cây trồng trên đất thuộc phần đất thừa kế nào được chia, thì người đó có toàn quyền sở hữu và không có yêu cầu gì khác.

[2.7] Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Văn C chịu hoàn toàn chi phí tố tụng (đã nộp đủ)

[2.8] Về căn cứ để tính án phí: Theo Kết luận định giá số 01/KLĐG ngày 10/8/2022 của Hội đồng định giá tài sản huyện Vân Đồn:

- 01 m2 đất ở tại T3, xã HL, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh có giá 1.200.000đ (một triệu hai trăm nghìn đồng)

- 01 m2 đất trồng cây lâu năm tại T3, xã HL, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh có giá 50.000đ (năm mươi nghìn đồng)

[2.9] Về án phí: Những người được chia thừa kế tự chịu phần án phí dân sự sơ thẩm đối với phần di sản được hưởng, cụ thể:

- Ông Nguyễn Văn C và bà Hoàng Thị L! được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

- Chị Nguyễn Thị Hoàng H và anh Nguyễn Trọng N phải chịu 2.303.500đ (hai triệu, ba trăm linh ba nghìn, năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm, chia đều mỗi người phải chịu 1.115.750đ (một triệu, một trăm năm mươi mốt nghìn, bẩy trăm năm mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Chị Lê Thị L phải chịu 1.115.750đ (một triệu, một trăm năm mươi mốt nghìn, bẩy trăm năm mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- VKSND huyện Vân Đồn

- TAND tỉnh QN;

- CCTHADS huyện Vân Đồn

- Các đương sự;

- Lưu HS, VP.

Lê Hồng Ninh THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Đình Cầu - Hoàng Thị Minh Tâm

Lê Hồng Ninh

Cỡ chữ