- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "05-K1-K2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HOÀ TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2022/QĐST-DS | Đông Hoà, ngày 21 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2021/TLST-DS ngày 26 tháng 5 năm 2021; Căn cứ ý kiến ngày 11/02/2022 của ông Nguyễn Tấn K3.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: ông Nguyễn Tấn K1, sinh năm 1969.
Bị đơn: ông Nguyễn Tấn K2, sinh năm 1966.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nguyễn Tấn K3, sinh năm 1977; bà Trần Thị Thu V, sinh năm 1976.
- Ông Nguyễn Tấn K4 (chết). Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông K4 gồm: bà Lê Thị Mỹ D, sinh năm 1972; chị Nguyễn Thị Diệu T1, sinh năm 1994; chị Nguyễn Thị Thanh T2, sinh năm 1996; chị Nguyễn Thị Thanh T3, sinh năm 1999.
Tất cả các đương sự cùng trú tại: Tổ M – thôn C, xã HT, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Cụ Nguyễn Kh, cụ Nguyễn Thị H có lập di chúc ngày 25/8/2008 phân chia thửa đất số 528, tồ bản đồ số 15C, tọa lạc tại Tổ M – thôn C, xã HT, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên cho 04 người con gồm ông Nguyễn Tấn K2; Nguyễn Tấn K1; Nguyễn Tấn K4 và Lê Thị Mỹ D; Nguyễn Tấn K3.
2.2. Cụ Nguyễn Kh (chết), cụ Nguyễn Thị H (chết), sinh được 04 người con gồm: Nguyễn Tấn K2; Nguyễn Tấn K1; Nguyễn Tấn K4 (chết) có vợ là Lê Thị Mỹ D và các con Nguyễn Thị Diệu T1, Nguyễn Thị Thanh T2, Nguyễn Thị Thanh T3; Nguyễn Tấn K3.
2.3. Ông Nguyễn Tấn K2; Nguyễn Tấn K1; Lê Thị Mỹ D và các con Nguyễn Thị Diệu T1, Nguyễn Thị Thanh T2, Nguyễn Thị Thanh T3; Nguyễn Tấn K3 được hưởng thừa kế theo di chúc của cụ Nguyễn Kh, cụ Nguyễn Thị H tại thửa đất số A, tờ bản đồ số N, diện tích đo đạc thực tế 976,1m2 (trong đó 200m2 đất ở, 776,1m2 đất hàng năm khác), tọa lạc tại Tổ M – thôn C, xã HT, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên theo bản vẽ ngày 29/11/2021 mà Tòa án nhân dân thị xã Đông Hòa đã tiến hành xem xét, thẩm định tại chỗ (có bản vẽ kèm theo), cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Tấn K1 được nhận phần diện tích 154,3m2 (trong đó 50m2 đất ở, 94,3m2 đất hàng năm khác) có tứ cận: Đông giáp thửa đất được chia cho Nguyễn Tấn K2; Tây giáp thửa đất được chia cho bà Lê Thị Mỹ D và các con; Nam giáp thửa đất ông Nguyễn H; Bắc giáp đất mương nước và đường bê tông (kí hiệu thửa 2 của bản vẽ kèm theo).
- Ông Nguyễn Tấn K2 được nhận phần diện tích 316,5m2 (trong đó 50m2 đất ở, 265,5m2 đất hàng năm khác) có tứ cận: Đông giáp thửa đất được chia cho Nguyễn Tấn K3; Tây giáp thửa đất được chia cho ông Nguyễn Tấn K1; Nam giáp thửa đất ông Nguyễn H; Bắc giáp mương nước và đường bê tông (kí hiệu thửa 3 của bản vẽ kèm theo).
- Bà Lê Thị Mỹ D và các con Nguyễn Thị Diệu T1, Nguyễn Thị Thanh T2, Nguyễn Thị Thanh T3 được nhận phần diện tích 256,7m2 (trong đó 50m2 đất ở, 206,7m2 đất hàng năm khác) có tứ cận: Đông giáp thửa đất được chia cho Nguyễn Tấn K1; Tây giáp thửa đất Nguyễn Ngọc S; Nam giáp thửa đất ông Nguyễn H; Bắc giáp đất mương nước và phần đất 41,4m2 của Lê Thị Mỹ D nhận chuyển nhượng của UBND xã HTĐ và đường bê tông (kí hiệu thửa 4 của bản vẽ kèm theo).
- Ông Nguyễn Tấn K3 được nhận phần diện tích còn lại 248,6m2 (trong đó 50m2 đất ở, 198,6m2 đất hàng năm khác) có tứ cận: Đông giáp thửa đất ông Nguyễn H; Tây giáp thửa đất được chia cho ông Nguyễn Tấn K1; Nam giáp thửa đất ông Nguyễn H; Bắc giáp đất mương nước và đường bê tông (kí hiệu thửa 5 của bản vẽ kèm theo).
2.4. Các đương sự được quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để được chỉnh lý, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.
2.5. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: ông Nguyễn Tấn K1 tự nguyện chịu 2.500.000đ, đã nộp đủ.
2.6. Về phần án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý, sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Các đương sự phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo giá trị phần tài sản được nhận, cụ thể:
- Ông Nguyễn Tấn K1 phải chịu 1.087.200đ ((50m2 x 800.000đ/m2) + (94,3m2 x 37.000đ/m2) x 5%) x 50%) án phí dân sự sơ thẩm, đã nộp 300.000đ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004069 ngày 25/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hoà, nên còn phải nộp 787.200đ (Bảy trăm tám mươi bảy nghìn hai trăm đồng).
- Ông Nguyễn Tấn K2 phải chịu 1.245.500đ (Một triệu hai trăm bốn mươi lăm nghìn năm trăm đồng) ((50m2 x 800.000đ/m2) + (265,5m2 x 37.000đ/m2) x 5%) x 50%) án phí dân sự sơ thẩm.
- Bà Lê Thị Mỹ D và các con Nguyễn Thị Diệu T1, Nguyễn Thị Thanh T2, Nguyễn Thị Thanh T3 phải chịu 1.191.200đ (Một triệu một trăm chín mươi mốt nghìn hai trăm đồng) ((50m2 x 800.000đ/m2) + (265,5m2 x 37.000đ/m2) x 5%) x 50%) án phí dân sự sơ thẩm.
- Ông Nguyễn Tấn K3 phải chịu 1.183.700đ (Một triệu một trăm tám mươi ba nghìn bảy trăm đồng) ((50m2 x 800.000đ/m2) + (198,6m2 x 37.000đ/m2) x 5%) x 50%) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TX. Đông Hoà; - Cục THADS TX. Đông Hoà; - Lưu hồ sơ. | (Đã ký) Nguyễn Hữu Duyên |