vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Vợ chồng ông Trần Th; sinh năm: 1984

Bà Vũ L, sinh năm: 1989 Địa chỉ: Thôn 1, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. * Bị đơn: Ông Rơ R, sinh năm: 1963 Địa chỉ: Thôn 1, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Bà Bon G. Sinh năm: 1967. Địa chỉ: Thôn 1, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. + Ông Bon K. Sinh năm: 1985 Đị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp lối đi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Vợ chồng ông Trần Th; sinh năm: 1984
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 05/2022/QĐST-DS
Đ, ngày 14 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự, Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 08/2022/TLST- DS ngày 22 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Vợ chồng ông Trần Th; sinh năm: 1984

Bà Vũ L, sinh năm: 1989

Địa chỉ: Thôn 1, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. * Bị đơn: Ông Rơ R, sinh năm: 1963 Địa chỉ: Thôn 1, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Bà Bon G. Sinh năm: 1967. Địa chỉ: Thôn 1, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. + Ông Bon K. Sinh năm: 1985 Địa chỉ: Thôn 1, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. + Ông Kơ S. Sinh năm: 1997 Địa chỉ: Thôn 1, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn ông Trần Th, bà Vũ L có trách nhiệm thanh toán cho ông Rơ R chi phí làm đường đi với số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

- Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không được tiếp tục đi trên con đường các bên tranh chấp tại thôn 1, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng (thuộc một phần thửa đất số 256, tờ bản đồ số 72 xã L đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ông Trần Th, bà Vũ L). + Về chi phí tố tụng: Ông Rơ R có trách nhiệm thanh toán lại cho ông Trần Th, bà Vũ L 1.977.500 đồng. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự. + Về án phí: Ông Trần Th, bà Vũ L phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 1.250.000 đồng tạm ứng án phí bà Vũ L đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0006129 ngày 15 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho bà L 950.000 đồng số tiền tạm ứng án phí còn dư. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ