vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai Tuyên án 05/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Đỗ Xuân H và bà Nguyễn Thị H (Bà H ủy quyền cho ông H theo giấy uỷ quyền ngày 31/5/2022) Địa chỉ: Tổ 6B, thị trấn P, huyện B, tỉnh Lào Cai Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân L Địa chỉ: Tổ 5A, thị trấn Ph, huyện B, tỉnh Lào Cai.

Ông Nguyễn Xuân L và bà Vũ Thị L phải trả lại cho ông Đỗ Xuân H và bà Nguyễn Thị H diện tích 11m2 đất trồng cây lâu năm tại thửa số 310 tờ bản đồ 26, địa chỉ Tổ 6B, thị trấn P, huyện B, tỉnh Lào Cai (đất quy chủ ông Đỗ Xuân H và bà Nguyễn Thị H). Tứ cạnh: Phía Đông và phía Bắc giáp phần còn lại của … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "QĐ công nhận thoả thuận Đỗ Xuân H - Nguyễn Xuân L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Đỗ Xuân H và bà Nguyễn Thị H (Bà H ủy quyền cho ông H theo giấy uỷ quyền ngày 31/5/2022) Địa chỉ: Tổ 6B, thị trấn P, huyện B, tỉnh Lào Cai Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân L Địa chỉ: Tổ 5A, thị trấn Ph, huyện B, tỉnh Lào Cai.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÀO CAI
Số: 05/2022/QĐST-DS
Bảo Yên, ngày 05 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2022/TLST-DS ngày 31 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Đỗ Xuân H và bà Nguyễn Thị H (Bà H ủy quyền cho ông H theo giấy uỷ quyền ngày 31/5/2022) Địa chỉ: Tổ 6B, thị trấn P, huyện B, tỉnh Lào Cai Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân L Địa chỉ: Tổ 5A, thị trấn Ph, huyện B, tỉnh Lào Cai. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Vũ Thị L Địa chỉ: Tổ 5A, thị trấn P, huyện B, tỉnh Lào Cai. (Bà L ủy quyền cho ông L theo giấy uỷ quyền ngày 16/6/2022) 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Xuân L và bà Vũ Thị L phải trả lại cho ông Đỗ Xuân H và bà Nguyễn Thị H diện tích 11m2 đất trồng cây lâu năm tại thửa số 310 tờ bản đồ 26, địa chỉ Tổ 6B, thị trấn P, huyện B, tỉnh Lào Cai (đất quy chủ ông Đỗ Xuân H và bà Nguyễn Thị H). Tứ cạnh: Phía Đông và phía Bắc giáp phần còn lại của thửa 310 hiện ông H và bà H đang sử dụng; Phía Tây, phía Nam giáp cống. (Kèm theo sơ đồ đo đạc ngày 14/7/2022).

- Ông Nguyễn Xuân L và bà Vũ Thị L phải tháo dỡ và di chuyển ra khỏi diện tích đất nêu trên các tài sản gồm: tường rào xây gạch bê tông kích thước dài 11,5m, rộng 0,12m, cao 0,45m và rào lưới B40 kích thước dài 11m, cao 1,35m.

- Ông Nguyễn Xuân H và bà Nguyễn Thị H được sở hữu tài sản tại diện tích đất nêu trên gồm: 01 cây xoài trị giá 70.500đ; 01 cây bưởi trị giá 341.900đ; 01 cây na trị giá 269.000đ; 01 cây gỗ sưa đỏ đường kính D1.3 là 23 cm trị giá 101.700đ. Tổng trị giá: 783.100đ.

- Về án phí: Ông Đỗ Xuân H và bà Nguyễn Thị H chịu toàn bộ án phí không có giá ngạch là 150.000đ và án phí có giá ngạch là 150.000đ, tổng cộng là 300.000đ nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông bà đã nộp là 300.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Yên theo biên lai số 0003508 ngày 31/5/2022. Ông bà đã nộp đủ án phí.

- Về chi phí tố tụng: Ông Đỗ Xuân H và bà Nguyễn Thị H chịu toàn bộ chi phí tố tụng là 3.000.000đ. Xác nhận ông bà đã nộp đủ chi phí tố tụng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ