vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Hương Trà, TP. Huế Tuyên án 20/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1984; địa chỉ: Khóm Vĩnh Đông, thị trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị. Bị đơn: Ông Lê Minh T, sinh năm 1976; địa chỉ: Số 15 Lý Nhân Tông, phường Hương Chữ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ông Lê Minh T còn nợ lại bà Lê Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 05 /2022/ QĐST- DS
Hương Trà, ngày 20 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2021/TLST- DS ngày 05 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1984; địa chỉ: Khóm Vĩnh Đông, thị trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: Ông Lê Minh T, sinh năm 1976; địa chỉ: Số 15 Lý Nhân Tông, phường Hương Chữ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tiền nợ: Hai bên thống nhất được là ông Lê Minh T còn nợ lại bà Lê Thị H tính đến ngày 12/4/2022 là 110.000.000 đồng tiền gốc và 10.000.000 đồng tiền lãi. Tổng cộng cả gốc và lãi là 120.000.000 đồng. Các bên thống nhất không yêu cầu tính lãi phát sinh sau này.

- Về phương thức trả nợ: Ông Lê Minh T trả nợ cho bà Lê Thị H mỗi tháng 8.000.000 đồng vào ngày 12 hàng tháng kể từ ngày 12/5/2022 cho đến khi hết số tiền nợ là 120.000.000 đồng.

* Về án phí: Do các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án trong hòa giải trước khi mở phiên tòa nên chỉ phải chịu 50% án phí dân sự là 3.000.000 đồng. Các đương sự thỏa thuận: Nguyên đơn chịu ½ án phí là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng), bị đơn chịu ½ án phí là 21.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng). Hoàn trả cho bà Lê Thị H số tiền chênh lệch tạm ứng án phí đã nộp là 1.594.000 đồng (Một triệu năm trăm chín mươi bốn nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001965 ngày 26/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.

Trường hợp bị đơn vi phạm thời hạn trả nợ như thỏa thuận thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế giải quyết theo quy định của pháp luật để thu hồi toàn bộ khoản nợ còn lại.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ