vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình Tuyên án 20/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Vũ Đình Q, sinh năm 19xx và bà Nguyễn Thị L, sinh năm 19xx Địa chỉ: Số nhà xxx, đường VG, phố x, phường VG, thành phố NB, tỉnh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NINH BÌNH
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2022/QĐST-DSTp. Ninh Bình, ngày 20 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH – TỈNH NINH BÌNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Tuyết

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Tươi.

2. Bà Hoàng Thị Phượng.

- Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2021/TLST-DS ngày 06 tháng 12 năm 2021.

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12; khoản 3 Điều 24; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án, xử:

XÉT THẤY:

Tại phiên toà các các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Vũ Đình Q, sinh năm 19xx và bà Nguyễn Thị L, sinh năm 19xx

Địa chỉ: Số nhà xxx, đường VG, phố x, phường VG, thành phố NB, tỉnh

Ninh Bình.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 19xx và bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 19xx

Địa chỉ: Số nhà xx, đường NHA, thôn PS, xã NT, thành phố NB, tỉnh Ninh Bình.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Thanh T: Ông Đinh Công H, sinh năm 19xx - Luật sư Công ty Luật TNHH MTV Đại Dương. (Theo văn bản uỷ quyền ngày 23 tháng 12 năm 2021).

Địa chỉ: Số xxx, Trịnh ĐC, phường ĐC, quận HM, thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Thanh T có nghĩa vụ liên đới trả cho vợ chồng ông Vũ Đình Q, bà Nguyễn Thị L tổng cộng: 3.574.100.000đ (Ba tỷ năm trăm bẩy mươi tư triệu một trăm nghìn đồng). Trong đó số tiền nợ gốc là: 1.735.000.000đ (Một tỷ bảy trăm ba mươi lăm triệu đồng) và số tiền nợ lãi tính từ ngày 03/6/2013 đến ngày 20/5/2022 (106 tháng x 1%/tháng x 1.735.000.000đ ) là: 1.839.100.000đ (Một tỷ tám trăm ba mươi chín triệu một trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày 21/5/2022 cho đến khi trả hết số tiền nợ gốc, ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Thanh T phải trả cho ông Vũ Đình Q, bà Nguyễn Thị L tiền lãi trên số tiền nợ gốc chưa trả theo mức lãi thỏa thuận (01%/tháng).

2.3. Về án phí: Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Thanh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Tuy nhiên, ông Nguyễn Văn T thuộc diện người cao tuổi nên ông T được miễn nộp tiền án phí.

Bà Nguyễn Thị Thanh T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định [(72.000.000đ + 2% giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000đ) : 2] là: 51.741.000đ (Năm mươi mốt triệu, bẩy trăm bốn mươi mốt nghìn đồng).

Ông Vũ Đình Q, bà Nguyễn Thị L là người cao tuổi nên miễn nộp tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự./.

Cỡ chữ