vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 24/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A. Địa chỉ: 266 – 268 đường A, Phường B, Quận C, thành phố D. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng A- Lê Thùy Bảo Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2022/QĐST-DSĐà Lạt, ngày 24 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 05/2021/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A.

Địa chỉ: 266 – 268 đường A, Phường B, Quận C, thành phố D.

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: ông Đặng Văn Tr, chức vụ Trưởng Phòng Giao dịch A (theo Quyết định ủy quyền số 397/2020/QĐ-PL ngày 28/12/2020 của Ngân hàng A). Địa chỉ: khu A, Phường B, thành phố C, tỉnh D.

Ông Đặng Văn Tr ủy quyền lại cho ông Hồ Thanh C, chức vụ Phó Phòng Giao dịch A (theo giấy ủy quyền 08/2021/UQ-PGDĐL ngày 12/7/2021 của Ngân hàng thương mại A). Địa chỉ: khu A, Phường B, thành phố C, tỉnh D.

Bị đơn: Chị Lê Thùy Bảo Tr, sinh năm: 1997.

Địa chỉ: đường A, Phường B, thành phố C, tỉnh D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Lê Thùy Bảo Tr đồng ý trả cho Ngân hàng A số tiền là 52.144.382đ (năm mươi hai triệu một trăm bốn mươi bốn ngàn ba trăm tám mươi hai đồng), trong đó, nợ gốc là 30.035.142đ (ba mươi triệu không trăm ba mươi lăm ngàn một trăm bốn mươi hai đồng), tiền lãi tính đến ngày 13/01/2022 là 22.109.240đ (hai mươi hai triệu một trăm lẻ chín ngàn hai trăm bốn mươi đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận thỏa thuận của các đương sự (ngày 14/01/2022) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 10/12/2019 nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

- Về án phí:

Chị Lê Thùy Bảo Tr nhận chịu 651.804đ (sáu trăm năm mươi mốt ngàn tám trăm lẻ bốn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng A nhận chịu 651.804đ (sáu trăm năm mươi mốt ngàn tám trăm lẻ bốn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền số tiền 1.117.000đ (một triệu một trăm mười bảy ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001111 ngày 13/10/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt. Hoàn trả cho Ngân hàng A 465.196đ (bốn trăm sáu mươi lăm ngàn một trăm chín mươi sáu đồng) tiền án phí còn dư.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ