- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà B khởi kiện chị T đòi nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2022/QĐST-DS | Yên Định, ngày 26 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí về lệ phí Tòa án; Danh mục án phí, lệ phí kèm theo Nghị quyết.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 01/2022/TLST-DS ngày 06 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị B, sinh năm: 1966.
Địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm: 1984.
Địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về số tiền nợ gốc và lãi:
Các đương sự thống nhất thỏa thuận: Chị Lê Thị T nợ bà Lê Thị B số tiền nợ gốc là 295.000.000đ và nợ lãi từ ngày 05/01/2022 đến ngày 18/02/2022 là 4.228.000đ, tổng gốc và lãi tính đến ngày 18/02/2022 là 299.228.000đ (Hai trăm chín mươi chín triệu hai trăm hai mươi tám nghìn đồng). Chị T chấp nhận trả nợ gốc và lãi đến ngày 18/02/2022 là 299.228.000đ và tiếp tục trả lãi từ ngày 19/02/2022 cho đến khi trả hết nợ, theo lãi suất hai bên đã thỏa thuận là 1%/tháng.
2.2. Về phương thức trả nợ:
Các đương sự thống nhất thỏa thuận chị T có trách nhiệm trả nợ cho bà B chia thành 5 kỳ như sau:
- Ngày 30/3/2022: Chị T trả 50.000.000đ nợ gốc + nợ lãi từ ngày 05/01/2022 đến ngày 18/02/2022 là 4.228.000đ + tiền lãi từ ngày 19/02/2022 đến ngày 30/3/2022, tiền lãi tính trên nợ gốc chưa thanh toán, theo lãi suất 1%/tháng.
- Ngày 30/6/2022: Chị T trả 50.000.000đ nợ gốc và tiền lãi từ ngày 31/3/2022 đến ngày 30/6/2022, tiền lãi tính trên nợ gốc chưa thanh toán, theo lãi suất 1%/tháng.
- Ngày 30/9/2022: Chị T trả 50.000.000đ nợ gốc và tiền lãi từ ngày 01/7/2022 đến ngày 30/9/2022, tiền lãi tính trên nợ gốc chưa thanh toán, theo lãi suất 1%/tháng.
- Ngày 30/12/2022: Chị T trả 70.000.000đ nợ gốc và tiền lãi từ ngày 01/10/2022 đến ngày 30/12/2022, tiền lãi tính trên nợ gốc chưa thanh toán, theo lãi suất 1%/tháng.
- Ngày 30/3/2023: Chị T trả số tiền nợ gốc còn lại là 75.000.000đ và tiền lãi từ ngày 31/12/2022 đến ngày thanh toán hết nợ, tiền lãi tính trên nợ gốc chưa thanh toán, theo lãi suất 1%/tháng.
2.3. Về xử lý vi phạm:
Các đương sự thống nhất thỏa thuận nếu chị T vi phạm bất kỳ nghĩa vụ nào về thời hạn trả nợ như cam kết nêu trên, thì bà B có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Định thi hành toàn bộ số nợ chị T nợ bà B.
2.4. Về án phí:
Các đương sự thống nhất thỏa thuận chị T chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 7.480.700đ (Bảy triệu bốn trăm tám mươi nghìn bảy trăm đồng).
Trả lại cho bà Lê Thị B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.375.000đ (Bảy triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng), theo biên lai thu số AA/2021/0003346 ngày 06/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Yên Định; - Chi cục THADS huyện Yên Định; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Dung |