- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!TÂN!YÊN! CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! TỈNH!BẮC!GIANG! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2022/QÐST-DS! |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ Căn cứ vào khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 212; khoản 1 Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào khoản 2 Điều 357; khoản 1 Điều 468; Điều 463; Điều 466 của Bộ luật dân sự; Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2022/TLST-DS ngày 18 tháng 4 năm 2022;
XÉT!THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Tạ Văn Th, sinh năm 1987; Nơi cư trú: TDP M, thị trấn C, huyện T, tỉnh Bắc Giang;
- Bị đơn:!Anh Nguyễn Văn Kh, sinh năm 1973; Nơi cư trú: Thôn G, xã A, huyện T, tỉnh Bắc Giang. 2.!Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nghĩa vụ trả nợ của bên vay: Anh Nguyễn Văn Kh có nghĩa vụ trả cho anh Tạ Văn Th số tiền vay gốc 173.000.000đ (một trăm bẩy mươi ba triệu đồng) theo giấy vay ngày 04/12/2017 và tiền lãi là: 27.000.000đ (kể từ ngày 04/12/2017 đến ngày 13/5/2022). Tổng số tiền gốc và lãi là: 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng), thời hạn thanh toán như sau: Lần thứ nhất: Ngày 30/7/2022, anh Kh trả 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng). Lần thứ hai: Ngày 30/12/2022, anh Kh trả 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng). Lần thứ ba: Ngày 30/4/2023, anh Kh trả 40.000.000đ (bốn mươi triệu đồng). Lần thứ tư: Ngày 30/7/2023, anh Kh trả 45.000.000đ (bốn mươi lăm triệu đồng). Lần thứ năm: Ngày 30/12/2023, anh Kh trả 45.000.000đ (bốn mươi lăm triệu đồng). Về lãi suất phát sinh do chậm trả tiền: Nếu đến thời hạn thanh toán vào ngày 30/7/2022 và các lần thanh toán tiếp theo, anh Khoát không thanh toán thì áp dụng mức lãi suất phát sinh do chậm trả tiền là 10%/năm tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 248 của Bộ luật dân sự.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn Kh phải chịu cả số tiền án phí dân sự là 5.000.000đ (năm triệu đồng). Trả lại anh Tạ Văn Th số tiền 6.120.000 đồng (sáu triệu một trăm hai mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0011601 ngày 18/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi!nhận:
THẨM!PHÁN!
- TAND tỉnh Bắc Giang ;
!
- VKSND huyện Tân Yên; -!CCTHADS huyện Tân Yên;!
!
- Các đương sự;
!
- Lưu hồ sơ vụ án.
!
!!!!!Vi!Thị!Hương!Giang