vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An Tuyên án 23/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự :

Nguyên đơn: Ông Hồ S, sinh năm 1959. Địa chỉ: Bản N, xã M, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự :
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẾ PHONG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2022/QĐST-DSQuế phong, ngày 23 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về việc “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13/5/2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04/2022/TLST-DS ngày 21 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY :

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự :

Nguyên đơn: Ông Hồ S, sinh năm 1959.

Địa chỉ: Bản N, xã M, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn : Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Chị Nguyễn Thị N có nghĩa vụ trả 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) theo hợp đồng vay tiền ngày 18/8/2020 giữa chị Nguyễn Thị N với ông Hồ S cho ông Hồ S.

Phương thức trả nợ được chia làm 2 lần:

Lần thứ nhất: Ngày 23/5/2022 chị Nguyễn Thị N có nghĩa vụ trả 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) cho ông Hồ S.

Lần thứ hai: Ngày 23/7/2022 chị Nguyễn Thị N có nghĩa vụ trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) cho ông Hồ S.

- Về án phí: Ông Hồ S phải nộp 750.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ông Hồ S là người cao tuổi và có đơn xin miễn tiền án phí, nên được miễn 375.000 đồng (Ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm; còn phải nộp 375.000 đồng (Ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Ông Hồ S đã nộp 1.450.000 đồng (Một triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0006067 ngày 18/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quế Phong; trả lại cho ông Hồ S 1.075.000 đồng (Một triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí, do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quế Phong chi trả.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Kể từ ngày đến kỳ trả nợ và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Cỡ chữ