- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CÁT TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2022/QĐST-DS | Phù Cát, ngày 17 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CÁT
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Minh.
Các Hội thẩm nhân dân:
+ Bà Huỳnh Thị Tuyết Mai.
+ Bà Nguyễn Thị Tuyết Vân.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2021/TLST-DS ngày 05 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trịnh Văn T, SN: 1974, bà Đặng Thị L, SN: 1974
Đồng trú tại: thôn Đ, xã B, huyện C, tỉnh Gia Lai.
Ông Trịnh Văn T ủy quyền cho vợ là bà Đặng Thị L tham gia tố tụng (theo văn bản ủy quyền ngày 10/3/2022).
- Bị đơn: Ông Đặng Văn L, SN: 1977, bà Nguyễn Thị Thái T, SN: 1982
Đồng trú tại: thôn G, xã C, huyện P, Bình Định.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Vợ chồng ông Đặng Văn L, bà Nguyễn Thị Thái T thống nhất vợ chồng ông L, bà T còn nợ vợ chồng ông Trịnh Văn T, bà Đặng Thị L 10 (Mười) cây vàng y 98% gốc vay.
- Vợ chồng ông Đặng Văn L, bà Nguyễn Thị Thái T có nghĩa vụ trả cho vợ chồng ông Trịnh Văn T, bà Đặng Thị L 10 (Mười) cây vàng y 98% gốc vay. Thời hạn trả số vàng trên chia thành 02 lần, cụ thể như sau:
+ Lần 1: Vào ngày 17/7/2022 trả 05 cây vàng y 98% gốc vay.
+ Lần 2: Vào ngày 17/01/2023 trả 05 cây vàng y 98% gốc vay còn lại.
- Án phí dân sự sơ thẩm:
+ Ông Đặng Văn L, bà Nguyễn Thị Thái T tự nguyện thỏa thuận chịu số tiền 25.560.000 đồng (Hai mươi lăm triệu năm trăm sáu mươi nghìn đồng).
(Giá vàng y 98% tại thời điểm giải quyết là 5.390.000 đồng/01 chỉ).
+ Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Cát hoàn trả lại cho bà Đặng Thị L số tiền tạm ứng án phí là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 00… ngày ….. của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Cát.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Định; - VKSND huyện P (02b); - Chi cục THA DS huyện P; - Các đương sự; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Đức Minh |