vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ngô Thị T, sinh năm 1963 Địa chỉ: Xóm Đ, xã N, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

–––––––––––––––––
Số: 05/2022/QĐST- DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHÂN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Khoản 2 Điều 357; Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 03/2022/TLST- DS ngày 12/01/2022;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ngô Thị T, sinh năm 1963

Địa chỉ: Xóm Đ, xã N, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: Ông Lưu Hữu T, sinh năm 1969

Địa chỉ: Xóm Đ, xã N, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Dương Thành Đ, sinh năm 1964

Địa chỉ: Xóm Đ, xã N, huyện P, tỉnh Thái Nguyên

2. Sù tháa thuËn cña c¸c ® ¬ng sù cô thÓ nh sau:

2. 1. Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Lưu Hữu T có trách nhiệm thanh toán cho bà Ngô Thị T và ông Dương Thành Đ số tiền nợ gốc là: 47.300.000đ (Bốn mươi bẩy triệu ba trăm nghìn đồng) và tiền lãi phát sinh là 42.700.000 đồng (Bốn mươi hai triệu bẩy trăm nghìn đồng). Tổng số tiền ông Thọ phải thanh toán là: 90.000.000 đồng (Chín mươi triệu đồng)

2. 2. Về hình thức thanh toán và thời hạn thanh toán:

Ngày 31/5/2022 ông Lưu Hữu T phải thanh toán cho bà Ngô Thị T và ông Dương Thành Đ đủ số tiền là 90.000.000 đồng (Chín mươi triệu đồng)

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, bà T và ông Đ có đơn yêu cầu thi hành, ông T không tự nguyện thi hành được khoản tiền trên, thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi được xác định theo mức lãi suất tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật tố tụng dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

2. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lưu Hữu T nộp 2.250.000 đồng (Hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước. Hoàn trả lại bà Ngô Thị T số tiền 1.175.000đ (Một triệu một trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002706 ngày 12/01/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ® îc ban hµnh vµ kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ