vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai Tuyên án 13/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thảo thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị – sinh năm: 1978 Địa chỉ: Thôn 1, xã Ayun, huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về số tiền nợ gốc: Ông Vũ Huy H nợ bà Huỳnh Thị T số tiền nợ gốc là 43.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi ba triệu đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thảo thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị – sinh năm: 1978 Địa chỉ: Thôn 1, xã Ayun, huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MANG YANG
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2022/QĐST-DSMang Yang, ngày 13 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MANG YANG, TỈNH GIA LAI

Với Hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Ngọc Thanh.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Định và bà Vũ Thị Hà

Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Ánh Vũ - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai: Bà Đặng Thị Hòa – Kiểm sát viên.

Căn cứ vào các điều 212,213,235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điều 26 khoản 8 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 37/2021/TLST-DS, ngày 04 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là sự tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thảo thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị – sinh năm: 1978 Địa chỉ: Thôn 1, xã Ayun, huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Ông Vũ Huy H – sinh năm:1990 Địa chỉ: Tổ 5, thị trấn Kon Dơng, huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền nợ gốc: Ông Vũ Huy H nợ bà Huỳnh Thị T số tiền nợ gốc là 43.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi ba triệu đồng).

Về thời gian, phương thức trả nợ:

Từ ngày 13 tháng 01 năm 2022 đến ngày 28 tháng 02 năm 2022 ông Vũ Huy Hoàng trả cho bà Huỳnh Thị Toàn là 15.000.000 (Bằng chữ: Mười lăm triệu đồng)

Số tiền còn lại 28.000.000 đồng được trả dần vào các ngày của hàng tháng cụ thể sau:

Ngày 01/3/2022 trả 2.000.000 đồng. Ngày 01/4/2022 trả 2.000.000 đồng. Ngày 01/5/2022 trả 2.000.000 đồng. Ngày 01/6/2022 trả 2.000.000 đồng. Ngày 01/7/2022 trả 2.000.000 đồng. Ngày 01/8/2022 trả 2.000.000 đồng. Ngày 01/9/2022 trả 2.000.000 đồng. Ngày 01/10/2022 trả 2.000.000 đồng. Ngày 01/11/2022 trả 2.000.000 đồng. Ngày 01/12/2022 trả 2.000.000 đồng. Ngày 01/01/2023 trả 2.000.000 đồng. Ngày 01/02/2023 trả 2.000.000 đồng. Ngày 01/3/2023 trả 2.000.000 đồng. Ngày 01/04/2022 trả 2.000.000 đồng.

3.Về án phí: Ông Vũ Huy H chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 2.150.000đồng ( Bằng chữ: Hai triệu một trăm năm mươi nghìn đồng).

Trả lại cho bà Huỳnh Thị T số tiền đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 1.650.000 đồng ( Bằng chữ: Một triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0008661 ngày 04 tháng 5 năm 2021của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ