vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu H; sinh năm 1966 và chị Bùi Thị Th; sinh năm 1969; cùng trú tại: Thôn 3, xã GT, huyện GV, tỉnh Ninh Bình. Bị đơn: Anh Vũ Văn T; sinh năm 1960 và chị Tống Thị Kim O; sinh năm 1965; cùng trú tại: Thôn CB, xã TC, huyện LS, tỉnh Hòa Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Hữu H - Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LS
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2022/QĐST - DSLS, ngày 19 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2021/TLST – DS ngày 13 tháng 12 năm 2021

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu H; sinh năm 1966 và chị Bùi Thị Th; sinh năm 1969; cùng trú tại: Thôn 3, xã GT, huyện GV, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Anh Vũ Văn T; sinh năm 1960 và chị Tống Thị Kim O; sinh năm 1965; cùng trú tại: Thôn CB, xã TC, huyện LS, tỉnh Hòa Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Vũ Văn T và chị Tống Thị Kim O phải trả cho anh Nguyễn Hữu H và chị Bùi Thị Th số tiền là 850.882.477 (Tám trăm năm mươi triệu, tám trăm tám mươi hai nghìn, bốn trăm bảy mươi bảy) đồng.

- Về án phí:

Anh Vũ Văn T và chị Tống Thị Kim O tự nguyện nộp 18.763.237 (mười tám triệu, bảy trăm sáu mươi ba nghìn, hai trăm ba mươi bảy) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho anh Nguyễn Hữu H 14.980.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0003294 ngày 13/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện LS. Trả lại cho anh Nguyễn Hữu H và chị Bùi Thị Th 7.667.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0003389 ngày 22/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện LS. Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra quyết định Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 BLHS năm 2015. 3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành àn theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ