- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐỐP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| . Số: 05/2022/QĐST - DS | Bù Đốp, ngày 31 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2021/TLST-DS ngày 10 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: ông Phạm Văn T, sinh năm 1968; địa chỉ: ấp P, xã Hưng P, huyện B, tỉnh B và bà Trần Thị T, sinh năm 1980; địa chỉ: thôn 1, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đăk Nông.
Đại điện theo ủy quyền của nguyên đơn: ông Trần Minh T, sinh năm 1970
Địa chỉ: khu phố T, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn: bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1977
Địa chỉ: ấp P, xã H, huyện B, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị X có nghĩa vụ trả cho ông Phạm Văn T và bà Trần Thị T 120.000.000đ(một trăm hai mươi triệu đồng).
Kể từ ngày ông T, bà T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì bà X còn phải trả cho ông T, bà T tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Nguyễn Thị X tự nguyện nộp 3.500.000đ(ba triệu năm trăm nghìn đồng).
Chi cục Thị hành án dân sự huyện B trả lại cho ông Phạm Văn T và bà Trần Thị T 3.750.000(ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) mà ông T, bà T đã nộp theo biên lai thu tiền số 022165 ngày 07/5/2021.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận : - Các đương sự; - VKSND huyện Bù Đốp; - TAND tỉnh; - Chi cục THADS huyện Bù Đốp; - Lưu Hồ sơ vụ án. | (đã ký) Nguyễn Quang Lâm |