vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Hà Giang, tỉnh Hà Giang Tuyên án 29/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP L. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức N - Chức vụ: Giám đốc. Đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Thanh B - Chức vụ: Phó trưởng phòng khách hàng Ngân hàng TMCP L. Địa chỉ: Tổ 13 phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang. Bị đơn: Ông Hoàng Xuân C. Địa chỉ: Thôn T, xã V, huyện… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng LPB - Hoàng Xuân Chiều"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2022/QĐST-DSHà Giang, ngày 29 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH HÀ GIANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Mỹ Lệ

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đặng Thế Phong

2. Bà Khuất Thị Thanh

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 8 điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số 66/2021/TLST-DSTC, ngày 05 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY

Tại phiên toà các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP L. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức N - Chức vụ: Giám đốc. Đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Thanh B - Chức vụ: Phó trưởng phòng khách hàng Ngân hàng TMCP L. Địa chỉ: Tổ 13 phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang.

- Bị đơn: Ông Hoàng Xuân C. Địa chỉ: Thôn T, xã V, huyện Q, tỉnh Hà Giang (Đã chết).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thừa kế quyền và nghĩa vụ tố tụng: Anh Hoàng Văn B. Địa chỉ: Thôn T, xã V, huyện Q, tỉnh Hà Giang.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Do ông Hoàng Xuân C đã chết, nay anh Hoàng Văn B cam kết sẽ thực hiện trả nợ thay cho ông C theo "Cam kết đồng trách nhiệm trả nợ" đã ký ngày 11/6/2018. Vào ngày 20 tháng 7 năm 2022 anh Hoàng Văn B đã tự nguyện trả cho Ngân hàng TMCP L số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng).

* Tổng số tiền nợ gốc anh Hoàng Văn B phải trả nợ thay cho ông Hoàng Xuân C theo Hợp đồng tín dụng số HD 0412061802240 ngày 12/6/2018. Tính đến ngày xét xử 29/7/2022 là 59.280.000đ (Năm mươi chín triệu hai trăm tám mươi nghìn đồng).

* Về phương án trả nợ cụ thể như sau:

Anh B cam kết sẽ trả toàn bộ số tiền thành hai đợt:

- Đợt 1: Chậm nhất đến ngày 31/01/2023 anh Hoàng Văn B sẽ trả số tiền 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng);

- Đợt 2: Chậm nhất đến ngày 30/5/2023 anh Hoàng Văn B sẽ trả số tiền còn lại là 34.280.000đ (Ba mươi tư triệu hai trăm tám mươi nghìn đồng).

"Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác".

* Về án phí: Anh Hoàng Văn B chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định là 2.964.000đ (Hai triệu chín trăm sáu mươi tư nghìn đồng).

Trả lại cho Ngân hàng TMCP Liên Việt - Chi nhánh Hà Giang số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.732.000đ (Một triệu bảy trăm ba mươi hai nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự THÀNH PHỐ H theo biên lai thu số 0000555, ngày 04/10/2021 (Nguyễn Hồng N nộp thay).

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ