- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng NN PTNT-Nguyễn Văn H-Đặng Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2022/QĐST-DS | Ninh Kiều, ngày 15 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 06 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh, thương mại sơ thẩm thụ lý số: 43/2019/TLST-KDTM ngày 05 tháng 9 năm 2019 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 07/6/2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành ngày 07/6/2022, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng NN PTNT
Trụ sở: 02 đường L, P. T, quận B, TP. H.
Địa chỉ chi nhánh: Số 3 đường P, P. T, Q. N, TP. C.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Huy P
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H sinh năm 1958
Bà Đặng Thị H
sinh năm 1961
ĐKTT: 105 đường Đ, tổ T, KPM, P. B, quận C, thành phố H.
Địa chỉ: 100 đường T, phường C, quận N, TP. C.
Đại diện theo ủy quyền của bà H: Ông Nguyễn Văn H
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Hùng C
2. Bà Phạm Thị U
Cùng địa chỉ: Số 55 đường T, P. C, Q. N, TP. C.
3. Ông Dƣơng Văn Châu B
Địa chỉ: số 516 Tổ M KV H, phường H, quận C, TP. C.
4. Công ty cổ phần T (Tên Công ty cũ là: Công ty cổ phần S)
Địa chỉ: KCN S – Giai đoạn J, xã Đ, H. C, tỉnh H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hùng C – Chủ tịch HĐQT
Địa chỉ: Số 55 đường T, P. C, Q. N, TP. C.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1]Về nợ: Bị đơn ông Nguyễn Văn H và bà Đặng Thị H có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn Ngân hàng NN PTNT tổng số tiền tạm tính đến ngày 07/6/2022 là: 19.850.957.586 đồng (Trong đó: Nợ gốc: 12.446.957.586 đồng, nợ lãi là: 7.404.000.000 đồng).
Kể từ ngày 08/6/2022 bị đơn ông Nguyễn Văn H và bà Đặng Thị H còn phải tiếp tục chịu lãi trên số tiền chưa thanh toán với mức lãi suất theo hợp đồng tín dụng giữa các bên ký kết.
2]Về thời gian và phương thức thanh toán: Các đương sự thống nhất tự thỏa thuận thực hiện tại giai đoạn thi hành án.
3] Về xử lý tài sản thế chấp: Trong trường hợp bị đơn ông Nguyễn Văn H và bà Đặng Thị H không trả được nợ cho nguyên đơn Ngân hàng NN PTNT thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền xử lý phát mãi các tài sản thế chấp theo các hợp đồng thế chấp số 19A/HĐTC.2015 ngày 19.8/2015 và Hợp đồng thế chấp số: 19B/HĐTc.2015 ngày 25/8/2015 giữa các bên đã ký kết để thu hồi nợ cho nguyên đơn. Tài sản thế chấp cụ thể gồm:
+ Quyền sử dụng đất theo các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CH 07965, CH07966 do Ủy ban nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long cấp cùng ngày 03/3/2015 cho bà Phạm Thị U đứng tên sử dụng đối với thửa đất 194 và thửa 203, cùng tờ bản đồ số 16, tổng diện tích 02 thửa đất: 13.758m2, cùng tọa lạc tại ấp K, xã L, huyện T, tỉnh V.
+ Phần vốn góp thành lập Công ty theo Sổ chứng nhận sở hữu cổ phần của Công ty cổ phần S(Nay là Công ty CP T) do ông Nguyễn Hùng C đứng tên sở hữu. Tổng cộng: 5.000.000 cổ phiếu theo mã số cổ đông NSH000001, ngày phát hành: ngày 08/5/2013, ngày 23/6/2011, ngày 07/01/2011, ngày 26/4/2013 và ngày 01/7/2009.
4]Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bị đơn ông Nguyễn Văn H và bà Đặng Thị H thuộc trường hợp người cao tuổi (trên 60 tuổi) nên được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Nguyên đơn Ngân hàng NN PTNT được nhận lại 62.079.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 001963 ngày 22/10/2018 tại Chi Cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi Cục Thi hành án dân sự Q.Ninh Kiều; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Sử |