vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Đan Phượng, TP. Hà Nội Tuyên án 17/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế V; Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 1 (tầng trệt) và Tầng 2 Tòa nhà S, Số 111A , Phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V, chức danh: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng VIB - Việt Nga"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2022/QĐST-DSĐan Phượng, ngày 17 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2022/TLST-DS ngày 20 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế V; Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 1 (tầng trệt) và Tầng 2 Tòa nhà S, Số 111A , Phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V, chức danh: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thành C, chức vụ: Giám đốc thu hồi nợ trực tiếp và xử lý nợ .

Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Lý Tố O, cán bộ Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế V.

- Bị đơn: + Ông Hoàng Công V, sinh năm 1974;

+ Bà Bùi Thị N, sinh năm 1979;

Cùng địa chỉ: Cụm 3, xã T, huyện Đ, Thành phố Hà Nội.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Hoàng Đức C, sinh năm 1984; Địa chỉ: Cụm 3, xã T, huyện Đ, Thành phố Hà Nội;

+ Cháu Hoàng Thị Yến N, sinh năm 2012; Địa chỉ: Cụm 3, xã T, huyện Đ, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật của cháu Hoàng Thị Yến N: Ông Hoàng Công V, sinh năm 1974 (là bố đẻ) và bà Bùi Thị N, sinh năm 1979 (là mẹ đẻ); Cùng địa chỉ: Cụm 3, xã T, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Hoàng Công V và bà Bùi Thị N đồng ý trả Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế V tổng số tiền tính đến ngày 18/7/2022 là: 1.904.394.871 đồng (Một tỷ, chín trăm linh bốn triệu, ba trăm chín mươi bốn nghìn, tám trăm bảy mươi mốt đồng) bao gồm tiền nợ gốc và nợ lãi cụ thể sau: Hợp đồng

Nợ gốc

Nợ lãi trong hạn Nợ lãi quá hạn

Tổng tín dụng 6519600.20 ngày

1.159.980.000

92.221.111

27.700.277

1.279.901.388 31/12/2020 1690003.20 ngày

562.500.000

47.418.596

14.574.887

624.493.483 31/12/2020 Tổng cộng

1.722.480.000

139.639.707

42.275.164

1.904.394.871

Kể từ ngày 19/7/2022 ông V và bà N tiếp tục trả tiền nợ lãi phát sinh trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận tại các hợp đồng tín dụng cho đến khi ông V, bà N thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế V.

Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.2. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, nếu ông V, bà N không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ khoản nợ nêu trên cho Ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế V thì ông V, bà N đồng ý để Ngân hàng yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ. Tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 760, tờ bản đồ số: 24, địa chỉ: Cụm 3, xã T, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CH 67…., số vào sổ cấp GCN: CS-ĐP 06439 do Sở tài nguyên và môi trường Thành phố Hà Nội cấp ngày 02/06/2017, tên người sử dụng đất là ông Hoàng Công V. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng: 06822.20, quyển số 12 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng công chứng Vạn Xuân- Thành phố Hà Nội công chứng ngày 29/12/2020 và đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - Chi nhánh huyện Đan Phượng ngày 30/12/2020 để thanh toán khoản nợ của ông V, bà N đối với Ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế V.

Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông V, bà N đối với Ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế V. Nếu số tiền thu được từ xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì ông V, bà N vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế V.

Khi ông V, bà N trả hết các khoản nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế V thì Ngân hàng phải trả ông Hoàng Công V giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp.

2.3. Về án phí: Ông Hoàng Công V và bà Bùi Thị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 34.565.000 đồng (Ba mươi tư triệu năm trăm sáu mươi lăm nghìn đồng).

Hoàn trả Ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế V số tiền là 33.840.000 đồng (Ba mươi ba triệu tám trăm bốn mươi nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002827 ngày 20/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ