- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hòa Bình, xã An Thọ, huyện An Lão"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2022/QĐST-DS | An Lão, ngày 27 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 30/2022/TLST-DS ngày 08 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại C; địa chỉ: Số P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M - Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại C.
Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Phạm Phong H, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại C - Chi nhánh Hải Phòng - Phòng giao dịch Trần Nguyên Hãn (Giấy uỷ quyền số 247/UQ-KLHP ngày 01 tháng 6 năm 2022).
* Bị đơn: Bà Đặng Thị N, trú tại: Thôn H, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngân hàng Thương mại C và bà Đặng Thị N thỏa thuận: Bà Đặng Thị N có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Thương mại C tính đến ngày 17 tháng 8 năm 2022 tổng số tiền là 156.793.016đ (một trăm năm mươi sáu triệu bảy trăm chín mươi ba nghìn không trăm mười sáu đồng); trong đó nợ gốc là 89.815.000đ (tám mươi chín triệu tám trăm mười lăm nghìn đồng); nợ lãi trong hạn là 46.442.671đ (bốn mươi sáu triệu bốn trăm bốn mươi hai nghìn sáu trăm bảy mươi mốt đồng); lãi quá hạn là 11.653.381đ (mười một triệu sáu trăm năm mươi ba nghìn ba trăm tám mươi mốt đồng); tiền phạt chậm trả lãi là 8.881.965đ (tám triệu tám trăm tám mươi mốt nghìn chín trăm sáu mươi lăm đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 499/17/HĐTD/1403-6163 ngày 20 tháng 9 năm 2017.
Trường hợp bà Đặng Thị N không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ thì Ngân hàng Thương mại C được quyền yêu cầu phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp là quyền sử dụng 248m2 đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 24, tờ bản đồ số 294-D-d; địa chỉ: Thôn Độc Lập, xã An Thọ, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI526300 số vào sổ cấp GCN: CH 0248/AL do Uỷ ban nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng cấp ngày 26 tháng 07 năm 2017 mang tên người sử dụng Đặng Thị N (có sơ đồ cụ thể kèm theo).
Nếu số tiền phát mãi tài sản không đủ để trả nợ thì bà Đặng Thị N có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ số tiền còn thiếu cho đến khi trả xong.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày ban hành Quyết định này, người phải thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 499/17/HĐTD/1403-6163 ngày 20 tháng 9 năm 2017 giữa Ngân hàng Thương mại C và bà Đặng Thị N cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bên vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Bà Đặng Thị N nhận trả Ngân hàng Thương mại C số tiền đã chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 3.170.000đ (ba triệu một trăm bảy mươi nghìn đồng).
Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bà Đặng Thị N nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 3.919.000đ làm tròn số (ba triệu chín trăm mười chín nghìn đồng) nhưng bà Đặng Thị N sinh năm 1960 theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016, miễn phần án phí dân sự sơ thẩm cho bà Đặng Thị N là 3.919.000đ : 2 = 1.960.000 đồng. Bà Đặng Thị N nhận nộp án phí dân sự sơ thẩm cho Ngân hàng Thương mại C là 1.960.000đ (một triệu chín trăm sáu mươi nghìn đồng).
Ngân hàng Thương mại C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng Thương mại C toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.794.000đ (ba triệu bảy trăm chín mươi tư nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001266 ngày 08 tháng 7 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TP Hải Phòng; - VKSND huyện An Lão; - Chi cục THADS huyện An Lão; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, HCTP. | Trần Thị Nhạn |