- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2022/QĐST-DS | TP. Cao Lãnh, ngày 26 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2022 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 1120/2021/TLST-DS, ngày 19 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Trương Thị B, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Số A, tổ B, khóm C, Phường D, thành phố E, tỉnh Đồng Tháp.
Nguời đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Triệu Trọng Đ, sinh
năm 1989. Địa chỉ: Số A1, đường B, Phường C2, thành phố E, tỉnh Đồng Tháp (văn bản ủy quyền ngày 14/10/2021).
- Bị đơn:
1. Nguyễn Văn T, sinh năm 1956.
2. Nguyễn Văn C, sinh năm 1968.
Cùng địa chỉ: Tổ B, khóm C, Phường D, thành phố E, tỉnh Đồng Tháp.
Nguời đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Anh Huỳnh Hoài Tr, sinh năm
1997. Địa chỉ: Số A2, đường B1, Phường C3, thành phố E, tỉnh Đồng Tháp (văn bản ủy quyền ngày 04/12/2021).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Trương Thị B có anh Triệu Trọng Đ là đại diện theo ủy quyền yêu cầu
ông Nguyễn Văn T và ông Nguyễn Văn C tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 15/7/2021, thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất cho bà Trương Thị B đối với diện tích đất theo đo đạc thực tế là 129,5m2 trong phạm vi các mốc 9, 10, 4, 5, 11, 8 về mốc 9 theo sơ đồ đo đạc ngày 30/12/2021 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Cao Lãnh, thuộc một phần thửa đất số số 885, tờ bản đồ số 8, tọa lạc tại Phường D, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Ông Nguyễn Văn T và ông Nguyễn Văn C có anh Huỳnh Hoài Tr là đại
diện theo ủy quyền thống nhất đồng ý tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 15/7/2021 và đồng ý thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất cho bà Trương Thị B đối với diện tích đất theo đo đạc thực tế là 129,5m2 trong phạm vi các mốc 9, 10, 4, 5, 11, 8 về mốc 9 theo sơ đồ đo đạc ngày 30/12/2021 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Cao Lãnh, thuộc một phần thửa đất số số 885, tờ bản đồ số 8, tọa lạc tại phường D, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp cho bà Trương Thị B.
Kèm theo sơ đồ đo đạc diện tích đất tranh chấp ngày 30/12/2021 của Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Cao Lãnh.
Đương sự có quyền và nghĩa vụ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền kê
khai và đăng ký đối với diện tích đất được sử dụng và chịu trách nhiệm nộp các khoản thu theo quy định pháp luật.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trương Thị B tự nguyện chịu án phí dân sự
sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0005166 ngày 18/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh. Bà Trương Thị B còn được nhận lại số tiền 150.000 đồng.
Ông Nguyễn Văn T, ông Nguyễn Văn C không phải chịu án phí dân sự sơ
thẩm.
- Về chi phí tố tụng gồm chi phí đo đạc, xem xét, thẩm định tại chỗ và
định giá là 3.909.000 đồng do bà Trương Thị B tự nguyện chịu (đã nộp và chi xong).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | nhậnTH M PHÁN: ........................Thẩm phán ; (Đã ký) Phạm Thanh Hiền |