- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thảo Hiếu"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04/5/2022 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HỒNG LĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2022/QĐCNTTLH | Hồng Lĩnh, ngày 19 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA
THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83,107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự:
- Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Tổ dân phố 7, phường B, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.
- Người bị kiện: anh Trần Văn H, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Tổ dân phố 7, phường B, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 13/4/2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Tổ dân phố 7, phường B, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04/5/2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Tổ dân phố 7, phường B, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.
- Người bị kiện: anh Trần Văn H, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Tổ dân phố 7, phường B, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04/5/2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04/5/2022 cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn H thống nhất: có 02 con chung cháu Trần Long N, sinh năm 2012 và cháu Trần Tú A, sinh năm /2015. Chị Thảo là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu N và cháu A cho đến khi tròn 18 tuổi. Anh H có nghĩa vụ góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu N và cháu A mỗi cháu mỗi tháng 1.500.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6 năm 2022 cho đến khi cháu N và cháu A tròn 18 tuổi. Hình thức cấp dưỡng mỗi tháng anh Hiếu giao tiền trực tiếp cho chị Thảo một lần.
Anh Trần Văn H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn H thỏa thuận thống nhất tự phân chia tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Hồng Lĩnh; - THADS thị xã Hồng Lĩnh; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - UBND p. B - Người khởi kiện, người bị kiện; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Cường |