vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19/4/2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc Hải Đ và chị Nguyễn Thị Đỗ Q thỏa thuận, thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Ngọc Đăng K, sinh ngày 02/01/2021 cho chị Nguyễn Thị Đỗ Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên. Anh Nguyễn Ngọc Hải Đ cấp dưỡng nuôi con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc Hải Đ và Nguyễn Thị Đỗ Q ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19/4/2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 05/2022/QĐCNTTLH
Đà Lạt, ngày 05 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55,81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh anh Nguyễn Ngọc Hải Đ và chị Nguyễn Thị Đỗ Q.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 29/3/2022 về việc yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Ngọc Hải Đ

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập ngày 19 tháng 4 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Anh Nguyễn Ngọc Hải Đ, sinh năm: 1989.

Địa chỉ: Số B đường D, Phường B, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Người bị kiện: Chị Nguyễn Thị Đỗ Q, sinh năm: 1986.

Địa chỉ: Số B đường D, Phường B, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Các tài liệu kèm biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sáng Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 4 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn được quy định tại Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, các bên không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19/4/2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc Hải Đ và chị Nguyễn Thị Đỗ Q thỏa thuận, thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Ngọc Đăng K, sinh ngày 02/01/2021 cho chị Nguyễn Thị Đỗ Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên. Anh Nguyễn Ngọc Hải Đ cấp dưỡng nuôi con 5.000.000đ/tháng cho đến khi cháu K thành niên. Thời gian cấp dưỡng được tính từ tháng 5 năm 2022.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân năm 2015.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Ngọc Hải Đ và chị Nguyễn Thị Đỗ Q xác định vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ