- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ NINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2022/QĐCNHGT-HNGĐ | N, ngày 21 tháng 6 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận T ly hôn và sự thỏa thuận của anh Nguyễn Trung T và chị Nguyễn Thị D và các thỏa thuận khác của các bên tham gia hòa giải. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 25 tháng 5 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Trung T;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 6 năm 2022 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Anh Nguyễn Trung T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Khu 6, xã G, huyện N, tỉnh Phú Thọ.
- Người bị kiện: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1991. Địa chỉ: Khu 6, xã G, huyện N, tỉnh Phú Thọ.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 6 năm 2022 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trung T và chị Nguyễn Thị D đều thuận T ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Trung T và chị Nguyễn Thị D đều xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Thảo M, sinh ngày 19/01/2016. Anh T và chị D thống nhất thỏa thuận như sau: Chị Nguyễn Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Thảo My, sinh ngày 19/01/2016. Anh Nguyễn Trung T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị D mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng) kể từ tháng 7/2022 cho đến khi cháu My thành niên. Phương thức cấp dưỡng: Cấp dưỡng hàng tháng.
- Về tài sản chung, nợ chung và công sức đóng góp: Anh Nguyễn Trung T và chị Nguyễn Thị D đều xác nhận không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND H.Phù Ninh; - THADS H.Phù Ninh; - Lưu TA; | THẨM PHÁN Vũ Bình Phương |