- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đinh Thị T và Đinh Huyền Tr- TC hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ YÊN TỈNH SƠN LA ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2022/QĐCNHGT-DS | Phù Yên, ngày 29 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Đinh Thị T và chị Đinh Huyền Tr.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản(tiền) đề ngày 07 tháng 4 năm 2022 của bà Đinh Thị T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 4 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Ngườ i khở i kiê ̣n : bà Đinh Thị T, sinh năm 1957; địa chỉ: bản X, xã Gia Phù, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
Ngườ i bi ̣ kiê ̣n (Bị đơn): chị Đinh Huyền Tr, sinh năm 1992; địa chỉ: bản Y, xã Tường Thượng, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 4 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:
Chị Đinh Huyền Tr có trách nhiệm thanh toán cho bà Đinh Thị T khoản tiền vay nợ gốc là 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng). Bà Đinh Thị T không yêu cầu Đinh Huyền Tr trả lãi suất. Thời hạn, phương thức trả nợ như sau:
Lần thứ nhất trả 10.000.000 đồng (mười triệu đồng), thời hạn trả nợ chậm nhất vào ngày 15/6/2022.
Lần thứ hai trả 5.000.000 đồng (năm triệu đồng), thời hạn trả nợ chậm nhất vào ngày 15/12/2022.
Lần thứ ba trả 5.000.000 đồng (năm triệu đồng), thời hạn trả nợ chậm nhất vào ngày 15/6/2023.
Lần thứ tư trả 5.000.000 đồng (năm triệu đồng), thời hạn trả nợ chậm nhất vào ngày 15/12/2023.
Lần thứ năm trả 5.000.000 đồng (năm triệu đồng), thời hạn trả nợ chậm nhất vào ngày 15/6/2024.
Lần thứ sáu trả 5.000.000 đồng (năm triệu đồng), thời hạn trả nợ chậm nhất vào ngày 15/12/2024.
Lần thứ bảy trả 5.000.000 đồng (năm triệu đồng), thời hạn trả nợ chậm nhất vào ngày 15/6/2025.
Lần thứ tám trả 5.000.000 đồng (năm triệu đồng), thời hạn trả nợ chậm nhất vào ngày 15/12/2025.
Lần thứ chín trả 5.000.000 đồng (năm triệu đồng), thời hạn trả nợ chậm nhất vào ngày 15/6/2026.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND cùng cấp; - THADS cùng cấp; - Lưu TA. | Hoàng Tân Việt |