- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Đoàn Văn Bình “Tranh chấp quyền sở hữu tài sản và yêu cầu huỷ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” Đoàn Văn Tùng"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của ông Đoàn Văn B, ông Đoàn Văn T, bà Đoàn Thị C, bà Đoàn Thị B1 và bà Lê Thị N. Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 08/2022/QĐST-DS ngày 21 tháng 02 năm 2022 của Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Long An.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự đình chỉ giải; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2022/QĐ-PT | Long An, ngày 15 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI
QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Bà Phùng Thị Cẩm Hồng
Các Thẩm phán:
1. Ông Đặng Văn Những
2. Bà Trịnh Thị Phúc
Thư ký ghi biên bản phiên họp: Ông Nguyễn Chiêu Linh - Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Long An tham gia phiên họp: Ông Huỳnh Phạm Khánh - Kiểm sát viên.
Tại quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 08/2022/QĐST-DS ngày 21 tháng 02 năm 2022.
Toà án nhân dân thành phố T đã căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự về việc “Tranh chấp quyền sở hữu tài sản và yêu cầu huỷ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa:
Nguyên đơn:
1. Ông Đoàn Văn B, sinh năm 1957.
Địa chỉ: Số B đường T, phường A, thành phố T, tỉnh Long An.
2. Ông Đoàn Văn P, sinh năm 1960 (chết);
Địa chỉ: Số D ấp A, xã H, huyện C, tỉnh Long An.
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng:
- Bà Lê Thị N, sinh năm 1959;
- Ông Đoàn Khắc Đ, sinh năm 1987;
- Ông Đoàn Khắc X, sinh năm 1990;
Cùng địa chỉ: Số D ấp A, xã H, huyện C, tỉnh Long An.
3. Ông Đoàn Văn T, sinh năm 1970.
Địa chỉ: Số B đường T, phường A, thành phố T, tỉnh Long An.
4. Bà Đoàn Thị C, sinh năm 1969.
Địa chỉ: Số B đường T, phường A, thành phố T, tỉnh Long An.
5. Bà Đoàn Thị B1, sinh năm 1963.
Địa chỉ: Số K đường H, phường B, thành phố T, tỉnh Long An.
Bị đơn: Ông Đoàn Văn T1, sinh năm 1966.
Địa chỉ: Số B đường T, phường A, thành phố T, tỉnh Long An.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ủy ban nhân dân thành phố T, tỉnh Long An.
2. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Long An.
3. Bà Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1962.
Địa chỉ: số E đường T, phường C, thành phố T, tỉnh Long An.
Tại các đơn kháng cáo đề cùng ngày 07/3/2022 của các nguyên đơn ông Đoàn Văn B, ông Đoàn Văn T, bà Đoàn Thị C, bà Đoàn Thị B1 và bà Lê Thị N là người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông Đoàn Văn P kháng cáo yêu cầu hủy quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự nêu trên.
Kiểm sát viên Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Long An tham gia phiên họp phát biểu quan điểm giải quyết vụ việc: Yêu cầu kháng cáo của các nguyên đơn là không có cơ sở chấp nhận, đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm giữ nguyên quyết định đình chỉ giải quyết vụ án.
XÉT THẤY:
Các nguyên đơn ông Đoàn Văn B, ông Đoàn Văn T, bà Đoàn Thị C, bà Đoàn Thị B1 và ông Đoàn Văn P khởi kiện bị đơn ông Đoàn Văn T1 về việc “Tranh chấp quyền sở hữu tài sản và yêu cầu huỷ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.
Tại Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 08/2022/QĐST-DS ngày 21 tháng 02 năm 2022 của Tòa án nhân dân thành phố T nhận định:
Tòa án nhân dân thành phố T đã ra Thông báo nộp tiền tạm ứng chi phí tố tụng lần 1 vào ngày 09/6/2021, lần 2 vào ngày 02/11/2021, lần 3 vào ngày 17/12/2021 và lần 4 vào ngày 11/01/2022 đối với các nguyên đơn gồm ông Đoàn Văn B, ông Đoàn Văn T, bà Đoàn Thị C, bà Đoàn Thị B1 và ông Đoàn Văn P. Tòa án nhân dân thành phố T đã thực hiện tống đạt hợp lệ theo pháp luật tố tụng dân sự các Thông báo nộp tiền tạm ứng chi phí tố tụng lần 1, 2, 3 và 4 trên cho các nguyên đơn gồm ông Đoàn Văn B, ông Đoàn Văn T, bà Đoàn Thị C, bà Đoàn Thị B1 và ông Đoàn Văn P do bà Lê Thị N, ông Đoàn Khắc Đ, ông Đoàn Khắc X kế thừa quyền và nghĩa vụ.
Tòa án nhân dân thành phố T lần lượt nhận được các Đơn xin hoãn nộp tiền tạm ứng chi phí tố tụng đề ngày 21/6/2021, 29/11/2021, 27/12/2021 và 24/01/2022 của ông Đoàn Văn B, bà Đoàn Thị B1, ông Đoàn Văn T và bà Đoàn Thị C xin cho hoãn ngày nộp tiền tạm ứng trên với cùng một lý do: hiện nay tình hình dịch bệnh covid -19 trên địa bàn có giảm nhưng chúng tôi là người lớn tuổi, nhiều bệnh nền, không khả năng lao động, nên không có thu nhập, phải nhờ vào sự giúp đỡ của con cháu. Trong mùa dịch bệnh con cháu chúng tôi phải nghỉ kinh doanh vì vậy không có thu nhập để giúp đỡ chúng tôi.
Ngày 25/01/2022, Toà án nhân dân thành phố T có Công văn số 16/2022/CV- TA về việc không chấp nhận “Đơn đề nghị hoãn ngày nộp tạm ứng chi phí tố tụng ngày 20/01/2022” của ông Đoàn Văn B, ông Đoàn Văn T, bà Đoàn Thị C, bà Đoàn Thị B1 và thực hiện tống đạt, niêm yết hợp lệ công văn trên theo quy định pháp luật tố tụng dân sự đối với ông Đoàn Văn B, ông Đoàn Văn T, bà Đoàn Thị C, bà Đoàn Thị B1 và ông Đoàn Văn P do bà Lê Thị N, ông Đoàn Khắc Đ, ông Đoàn Khắc X kế thừa quyền và nghĩa vụ.
Tuy nhiên, đã quá thời hạn được thông báo theo Công văn số 16/2022/CV-TA ngày 25/01/2022 của Toà án nhân dân thành phố T mà ông Đoàn Văn B, ông Đoàn Văn T, bà Đoàn Thị C, bà Đoàn Thị B1; bà Lê Thị N, ông Đoàn Khắc Đ, ông Đoàn Khắc X là người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Đoàn Văn P không nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản và chi phí tố tụng khác. Do đó, Tòa án nhân dân thành phố T đã đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Nhận định: Xét kháng cáo của ông Đoàn Văn B, ông Đoàn Văn T, bà Đoàn Thị C, bà Đoàn Thị B1, bà Lê Thị N thấy rằng: Các ông bà xác định chưa nhận được Công văn số 16/2022/CV-TA ngày 25/01/2022 của Toà án nhân dân thành phố T là không có căn cứ, vì Tòa án đã tiến hành tống đạt, niêm yết hợp lệ văn bản trên theo quy định của pháp luật tố tụng, phía ông Đoàn Văn B, ông Đoàn Văn T, bà Đoàn Thị C, bà Đoàn Thị B1, bà Lê Thị N kháng cáo nhưng không đưa ra được chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu kháng cáo của mình, nên không có cơ sở để xem xét. Xét, Tòa án nhân dân thành phố T, căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự đình chỉ giải quyết vụ án là phù hợp, nên cần giữ nguyên quyết định đình chỉ số 08/2022/QĐST-DS ngày 21 tháng 02 năm 2022 của Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Long An.
Phát biểu của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Long An là có căn cứ nên chấp nhận.
Căn cứ vào Điều 314 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Không chấp nhận kháng cáo của ông Đoàn Văn B, ông Đoàn Văn T, bà Đoàn Thị C, bà Đoàn Thị B1 và bà Lê Thị N. Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 08/2022/QĐST-DS ngày 21 tháng 02 năm 2022 của Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Long An.
2. Về án phí dân sự phúc thẩm:
2.1. Ông Đoàn Văn T phải chịu 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng án phí 300.000đồng ông Trung đã nộp, theo biên lai thu số 0001404 ngày 11/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T, ông Trung đã nộp xong.
2.2. Bà Đoàn Thị B1 phải chịu 300.000đồng, nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà Bích đã nộp theo biên lai thu số 0001402 ngày 10/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T, bà Bích đã nộp xong.
2.3. Bà Đoàn Thị C phải chịu 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí bà Cước đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0001401 ngày 10/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T, bà Cước đã nộp xong.
2.4. Ông Đoàn Văn B, bà Lê Thị N được miễn án phí phúc thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định ./.
Các Thẩm phán
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp
Trịnh Thị Phúc - Đặng Văn Những
Phùng Thị Cẩm Hồng
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Long An; - TAND huyện; - Chi cục THADS huyện; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Phùng Thị Cẩm Hồng |