vanban.org

Quyết định 05/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Văn Giảng và chị Nguyễn Thị Thanh Tư. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2022/QĐST-HNGĐ.Đông Anh, ngày 05 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số:

630/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2021, về việc: “Tranh chấp ly hôn;

Nuôi con chung”, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Giảng , sinh năm 1985; Trú tại đ ịa chỉ :

Thôn Mạch Tràng, xã Cổ Loa, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh Tư, sinh năm 1984; Trú tại địa chỉ: Thôn

Mạch Tràng, xã Cổ Loa, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm

2014;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-

UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định

về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Danh

mục án phí và lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27

tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2021 là hoàn

toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Văn Giảng và chị Nguyễn Thị Thanh Tư.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về con chung: Anh Nguyễn Văn Giảng và chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Thanh Tư có

con 04 chung là: Nguyễn Thu Hằng , sinh ngày 03 tháng 07 năm 2007; Nguyễn Thu Hà, sinh ngày 11 tháng 02 năm 2012; Nguyễn Minh Nhâ ̣t, sinh ngày 26 tháng 06 năm 2016 và Nguyễn Minh Khôi, sinh ngày 27 tháng 09 năm 2020.

Ly hôn, anh Nguyễn Văn Giảng trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc hai cháu

cháu Nguyễn Thu Hằng và Nguyễn Minh Khôi; Chị Nguyễn Thi ̣ Thanh Tư trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc hai cháu Nguyễn Thu Hà và Nguyễn Minh Nhâ ̣t. Hai bên tự thoả thuận giải quyết với nhau về cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi con thành niên hoặc có quyết định khác của Toà án.

Anh Nguyễn Văn Giảng và chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Thanh

Tư đều có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở .

2.2. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn Giảng và chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Thanh Tư

thống nhất tự thỏa thuâ ̣n giải qu yết vớ i nhau về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

2.3. Về chỗ ở: Chị Nguyễn Thị Thanh Tư tự lo chỗ ở khi ly hôn, không yêu cầu

Tòa án giải quyết cho chị được ở lại nhà đất của gia đình anh Nguyễn Văn Giảng.

2.4. Về án phí: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), anh Nguyễn Văn

Giảng và chị Nguyễn Thị Thanh Tư mỗi người phải chịu ½ = 75.000đ (Bẩy mươi lăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng anh Giảng tự nguyện chịu cả. Anh Giảng đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0045946 ngày 21 tháng 12 năm 2021, nay chuyển 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng ) thành tiền án phí và nô ̣p vào ngân sách Nhà nước. Anh Giảng được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh, thành phố Hà Nô ̣i trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ