vanban.org

Quyết định 05/2022/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Văn Thị Kim L – sinh năm 1967. Địa chỉ cƣ trú: Khối 3, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1976. Địa chỉ cƣ trú: Xóm 9, xã L, huyện Y, tỉnh Nghệ An Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận Loan - Lam"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2022/QĐST-DSYên Thành, ngày 11 tháng 3 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 500 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 7, Điều 26; điểm b, khoản 3 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2022 về việc các đƣơng sự thoả thuận đƣợc với nhau giải quyết toàn bộ vụ án “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất” thụ lý số: 09/2022/TLST-DS ngày 23 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Văn Thị Kim L – sinh năm 1967. Địa chỉ cƣ trú: Khối 3, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1976. Địa chỉ cƣ trú: Xóm 9, xã L, huyện Y, tỉnh Nghệ An

Ông Thái Văn T – sinh năm 1974 (chết)

Người kế thừa quyền, nghĩa vụ của ông Thái Văn Tùng:

+/ Bà Trần Thị L - sinh năm 1976

+/ Chị Thái Thị U– sinh năm 2001

+/ Chị Thái Thị T - sinh năm 2015

+/ Chị Thái Trà M – sinh năm 2007

+/ Chị Thải Bảo A - sinh năm 2012 Cùng trú tại: Xóm 9, xã L, huyện Y, tỉnh Nghệ An.

- Người đại diện hợp pháp: Chị Trần Thị L, sinh năm 1976.

Địa chỉ cƣ trú: Xóm 9, xã L, huyện Y, tỉnh Nghệ An

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Trần Thị L có nghĩa vụ trả cho bà Văn Thị Kim L số tiền 250.000.000 đ (Hai trăm năm mƣơi triệu) đồng. Bà Văn Thị Kim L có nghĩa vụ trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành BE 527586, số vào sổ cấp GCN: CH 00335 NGÀY 26/9/2012 mang tên ông Thái Văn T và bà Trần Thị Lam cho bà Trần Thị L.

Thời gian và phƣơng thức trả nợ:

Trả bằng tiền mặt một lần vào ngày 10/3/2022.

3. Về án phí: Bà Trần Thị L chịu 150.000 đ (Một trăm năm mƣơi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm và 6.250.000 đ (Sáu triệu hai trăm năm mƣơi nghìn) đồng án phí giá trị tài sản phải thực hiện nghĩa vụ. Hoàn trả lại cho bà Văn Thị Kim L số tiền: 300.000 đ (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành theo biên lai thu tiền số: 0011120 ngày 23/02/2022.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ