vanban.org

Quyết định 05/2021/VHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:

1.Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đậu Xuân S và chị Nguyễn Thị M. 2. Về quan hệ con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là: Đậu Nguyễn H, sinh ngày 21/11/2006 và Đậu Thị M L, sinh ngày 01/7/2003. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2021/VHNGĐ-STThành phố Vinh, ngày 19 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH

Căn cứ vào điều 32, 33, 34, 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập ngày 21 tháng 01 năm 2021 giữa những người yêu cầu:

- Anh Đậu Xuân S, Sinh năm: 1972

Địa chỉ: Xóm Th 2, xã H, thành phố V, Nghệ An.

- Và chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1980

Địa chỉ: Xóm Th 2, xã H, thành phố V, Nghệ An.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21/01/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thành đã được ghi tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21/01/2021.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:

1.1.Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đậu Xuân S và chị Nguyễn Thị M.

1.2. Về quan hệ con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là: Đậu Nguyễn H, sinh ngày 21/11/2006 và Đậu Thị M L, sinh ngày 01/7/2003.

Ly hôn anh anh Đậu Xuân S và chị Nguyễn Thị M thống nhất thỏa thuận:

Giao con chung con chung: Đậu Nguyễn H, sinh ngày 21/11/2006 và Đậu Thị M L, sinh ngày 01/7/2003 cho chị Nguyễn Thị M trực tiếp nuôi dưỡng trưởng thành. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh Đậu Xuân S do chị Đậu Thị M không yêu cầu.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

Bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

1.3. Về quan hệ tài sản: anh Đậu Xuân S và chị Nguyễn Thị Mơtự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh Đậu Xuân S được nhận lại số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) hiện có tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Vinh theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0003259 ngày 21/01/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Vinh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Cỡ chữ