vanban.org

Quyết định 05/2021/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Thị Minh P và Kha Bỉnh V. 2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Minh P và ông Kha Bỉnh V thống nhất giao con chung là cháu Kha Tú C (nữ, sinh ngày 05-02-2007) cho bà Nguyễn Thị Minh P trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Kha Tú C đến đủ 18… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2021/QĐST-VHNGĐTP. Sóc Trăng, ngày 07 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 133/2020/TLST-VHNGĐ ngày 14-12-2020 về việc “Công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị Minh P, sinh năm 1987; Địa chỉ: Số 100 đường P, Khóm 2, Phường 1, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

- Ông Kha Bỉnh V, sinh năm 1979; Địa chỉ: Số 100 đường P, Khóm 2, Phường 1, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 2006, bà P và ông V sống chung với nhau, đến ngày 07-9-2006 thì đăng ký kết hôn tại UBND Phường 8, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, không bị ai ép buộc. Trong thời gian đầu chung sống rất hạnh phúc, nhưng khoảng tháng 5-2020 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Mục đích hôn nhân không đạt được nên ông bà yêu cầu Tòa án giải quyết được thuận tình ly hôn.

Xét thấy, thực trạng mâu thuẫn giữa bà P và ông V đã đến mức trầm trọng, vợ chồng ông, bà đã sống ly thân. Hiện nay, bà P và ông V không còn chung sống như vợ chồng, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, công nhận sự thuận tình ly hôn của bà P và ông V.

. Về con chung: Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Minh P và ông Kha Bỉnh V thống nhất giao con chung là cháu Kha Tú C (nữ, sinh ngày 05-02-2007) cho bà Nguyễn Thị Minh P trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Kha Tú C đến đủ 18 tuổi.

. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Ông Kha Bỉnh V cấp dưỡng nuôi cháu Kha Tú C (nữ, sinh ngày 05-02-2007) mỗi tháng 3.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 01 hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 01-02-2021, cấp dưỡng cho đến khi cháu Kha Tú C đến đủ 18 tuổi.

. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Minh P và ông Kha Bỉnh V thống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Minh P và ông Kha Bỉnh V thống nhất trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí Tòa án: Bà P và ông V mỗi người đồng ý chịu số tiền 150.000 đồng. Xét thấy, việc thỏa thuận của ông, bà phù hợp với quy định tại Khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên có cơ sở chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Thị Minh P và Kha Bỉnh V.

1.2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Minh P và ông Kha Bỉnh V thống nhất giao con chung là cháu Kha Tú C (nữ, sinh ngày 05-02-2007) cho bà Nguyễn Thị Minh P trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Kha Tú C đến đủ 18 tuổi.

1.3. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Ông Kha Bỉnh V cấp dưỡng nuôi cháu Kha Tú C (nữ, sinh ngày 05-02-2007) mỗi tháng 3.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 01 hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 01-02-2021, cấp dưỡng cho đến khi cháu Kha Tú C đến đủ 18 tuổi.

Ông Kha Bỉnh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Kha Tú C không ai được quyền cản trở.

1.4. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Minh P và ông Kha Bỉnh V thống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.5. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Minh P và ông Kha Bỉnh V thống nhất trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Minh P và ông Kha Bỉnh V mỗi người đồng ý chịu là 150.000 đồng nhưng được trừ tiền tạm ứng lệ phí do bà Nguyễn Thị Minh P và ông Kha Bỉnh V đã nộp theo biên lai thu số 0004900 và 0004901 ngày 07-12-2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. Bà Nguyễn Thị Minh P và ông Kha Bỉnh V đã nộp xong lệ phí dân sự sơ thẩm.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ