vanban.org

Quyết định 05/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 27/2020/TLST-KDTM ngày 02 tháng 12 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa: Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần C Địa chỉ: Số nhà 108 phố T, quận H, thành phố Hà Nội Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức T - Chức…

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần Đức T - sinh năm 1960, Địa chỉ: Số 604, N7, tập thể T, quận ba Đ, thành phố Hà Nội (Theo giấy uỷ quyền ngày 05/11/2020 của Lê Thị Bích L). 2. Anh Bùi Trường T - sinh năm: 1964 Địa chỉ: Số nhà 2045 đường H, tổ 15A, khu H, phường G, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. 2/ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "việc Ngân hàng thương mại cổ phần c khởi kiện yêu cầu chị Nguyễn Thị H trả tiền"
  • Tòa quyết gì? 1/ Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 27/2020/TLST-KDTM ngày 02 tháng 12 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa: Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần C Địa chỉ: Số nhà 108 phố T, quận H, thành phố Hà Nội Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức T - Chức…
  • Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PH TH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2021/QĐST-KDTMViệt Trì, ngày 11 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

- Căn cứ vào các Điều 48, khoản 4 Điều 157, Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

- Xét thấy nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần C có đơn xin rút đơn khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 27/2020/TLST-KDTM ngày 02 tháng 12 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa: Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần C Địa chỉ: Số nhà 108 phố T, quận H, thành phố Hà Nội Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng thương mại cổ phần C. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Tạ Minh T - Chức vụ: Phó phòng phụ trách bán lẻ; bà Nguyễn Thị Minh P - Chức vụ: Trưởng phòng tổng hợp của Ngân hàng thương mại cổ phần C - Chi nhánh Phú Thọ (Theo văn bản uỷ quyền số 1249/QĐ-HĐQT-NHCT18 ngày 12/10/2020 của ông Lê Đức T) Bị đơn: Chị Phạm Thị H - sinh năm: 1972 Địa chỉ: Số nhà 2045 đường H, tổ 15A, khu H, phường G, thành phố V, tỉnh Phú Thọ Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Công ty TNHH thương mại Quốc tế H Địa chỉ: Khu 2 (nay là khu P), phường T (nay là phường H), thị xã P, tỉnh Phú Thọ Người đại diện theo pháp luật: Bà Lê Thị Bích L - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc Công ty TNHH thương mại Quốc tế H.

1

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần Đức T - sinh năm 1960, Địa chỉ: Số 604, N7, tập thể T, quận ba Đ, thành phố Hà Nội (Theo giấy uỷ quyền ngày 05/11/2020 của Lê Thị Bích L). 2. Anh Bùi Trường T - sinh năm: 1964 Địa chỉ: Số nhà 2045 đường H, tổ 15A, khu H, phường G, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. 2/ Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Ngân hàng thương mại cổ phần C có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.

- Ngân hàng thương mại cổ phần C phải chịu 38.600.000đ (Ba mươi tám triệu sáu trăm nghìn đồng) tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ (Xác nhận Ngân hàng thương mại cổ phần C đã nộp tiền xong).

- Trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần C 59.700.000đ (Năm mươi chín triệu bảy trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí (Theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2017/0005120 ngày 18/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì). 3/ Các đương sự Ngân hàng thương mại cổ phần C, chị Phạm Thị H, anh Bùi Trường T, Công ty TNHH thương mại Quốc tế H có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ