- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân Hàng BIDV - Lê Trọng T và Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA ĐÀN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:05/2021/QĐST-KDTM | Nghĩa Đàn, ngày 21 tháng 06 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
---
Căn cứ hồ sơ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 08/2021/TLST-KDTM ngày 13 tháng 05năm 2021, giữa:
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 06 năm 2021 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 08/2021/TLST-KDTM ngày 13tháng 05 năm 2021
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
ngày 11 tháng 06 năm 2021về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần đầu tƣ và phát triển Việt
Nam. Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Chức vụ Tổng giám đốc ngân hàng.Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Văn T – Chức vụ Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phủ Q. Địa chỉ: Số 417 đường Trần Hưng Đạo, Khối Tân Phú, Phường Hòa Hiếu, Thị Xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An.Người được uỷ quyền lại: Ông Hồ Trọng Th - Chức vụ: phó giám đốc phòng giao dịch Hòa H - Chi nhánh Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Phủ Q và ôngNguyễn Sỹ Đ – Chức vụ: chuyên viên quản lý khách hàng phòng giao dịch Hòa Hiếu -Chi nhánh Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Phủ Q.
- Bị đơn: + Ông Lê Trọng T, sinh năm 1978. + Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1982. Cùng địa chỉ: Xóm Chong, xã Nghĩa Yên, Huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An.
- Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: + Ông Nguyễn Khắc V, sinh năm 1973. + Bà Phạm Thị Đ, sinh năm 1977. Cùng địa chỉ: Xóm 13 B (nay là làng Lâm S), xã Nghĩa Y, Huyện Nghĩa Đ, tỉnh Nghệ An. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Lê Trọng T và bà Nguyễn Thị Hchấp nhận thanh toán hợp đồng vay tài sản cho Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam số tiền:
+ Tiền gốc: 369.000.000 đồng.
+ Tiền lãi 39.692.198 đồng tiền lãi tính từ ngày vay cho đến ngày
11/06/2021. Tổng cộng cả gốc và lãi: 408.692.198 đồng (bốn trăm linh tám triệu sáu trăm chín hai nghìn một trăm chín tám đồng).
Kể từ ngày 12/06/2021 ông T và bà H còn phải chịu tiền lãi của số tiền phải
thi hành án theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng cho đến khi thi hành án xong. Trong trường hợp ông Lê Trọng T và bà Nguyễn Thị H không trả hoặc trả không đầy đủ khoản nợ trên thì Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất tại thửa đất số 51 tờ bản đồ số 19 có diện tích 8366m2 đất trồng cây lâu năm tại Đồng Bãi B, xã Nghĩa Y, huyện Nghĩa Đ, tỉnh Nghệ An theo giấy chứng nhận QSSD đất số CC 97844 mang tên ông Lê Trọng T và bà Nguyễn Thị H và 01 thửa đất số 101 tờ bản đồ số 10 có diện tích 7900m2, loại đất trồng cây hàng năm tại Dốc S, xã Nghĩa Y, huyện Nghĩa Đ, tỉnh Nghệ An theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CC 976929 mang tên ông Nguyễn Khắc V và bà Phạm Thị Đđể thu hồi nợ. Sau khi xử lý tài sản thế chấp mà không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì ông Lê Trọng T và bà Nguyễn Thị H phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ. Nếu sau khi xử lý tài sản thế chấp còn thừa thì Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam phải trả lại cho ông T và bà H.
Trường hợp Bản án được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì
người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2. Về án phí: Ông T và bà H thỏa thuận chịu án phí kinh doanh thương mại
sơ thẩm là 10.172.000đ ( mười triệu một trăm bảy mươi hai nghìn đồng) .Trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần đâu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Phủ Q số tiền 10.084.224 đồng theo biên lai thu tiền số 0007319 ngày 13 tháng 05 năm 2021 của chi cục thi hành án dân sự huyện Nghĩa Đàn.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện KSND huyện Nghĩa Đàn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN LÊ VIẾT HÀ |