vanban.org

Quyết định 05/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn CX, xã TL, huyện YM, tỉnh Hưng Yên.

VKSND Tp. H; Chi cục THA Tp. H; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn CX, xã TL, huyện YM, tỉnh Hưng Yên.
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂn
THÀNH PHỐ H
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2021/QĐST-HNGĐThành phố H, ngày 15 tháng 01 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào khoản 4 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 88, Điều 89, Điều 91, Điều 101 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2014 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06/01/2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 178/2020/TLST-HNGĐ ngày 18/11/2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn CX, xã TL, huyện YM, tỉnh Hưng Yên. * Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Giang Văn Q - Luật sư Công ty luật TNHH TL. Địa chỉ: Phòng 805, tòa R3, khu đô thị TNR Goldmark City, OK HTM, BTL, thành phố Hà Nội. * Bị đơn: Anh Nguyễn Chí C, sinh năm 1988 Địa chỉ: Đội X, thôn ĐC, xã TN, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về xác định quan hệ cha con: Các đương sự thống nhất xác định cháu gái có tên Nguyễn Trâm A, sinh ngày 20/8/2017 là con đẻ của anh Nguyễn Chí C. 2.2. Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Các đương sự thống nhất anh Nguyễn Chí C đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Trâm A một tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng chẵn), thời điểm đóng góp tính từ tháng 11 năm 2020 cho đến khi cháu Trâm A đủ 18 tuổi. Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Thanh T có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, Cơ quan Thi hành án ra quyết định thi hành, nếu anh Nguyễn Chí C không chịu thi hành thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo quy định tại điều 357 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành. 2.3. Về quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung: Anh C được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh C thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. 2.4. Về án phí: Các đương sự không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc xác nhận cha cho con. Anh Nguyễn Chí C phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí về cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ