vanban.org

Quyết định 05/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Hùng C và chị Phạm Thị Lan A thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh Vũ Hùng C và chị Phạm Thị Lan A thống nhất thỏa thuận: Sau khi ly hôn, giao cho chị Phạm Thị Lan A trực tiếp nuôi dưỡng con Vũ Ngọc D, anh Vũ Hùng C có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung Vũ Ngọc D m… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2021/QĐST-HNGĐV, ngày 15 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 241/2020/TLST-VDS ngày 28 tháng 12 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Vũ Hùng C, sinh năm 1983;

Địa chỉ cư trú: Thôn Đ, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình.

2. Chị Phạm Thị Lan A, sinh năm 1985;

Địa chỉ cư trú: Số nhà x, tổ M (nay là tổ M), thị trấn V, huyện V, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Hùng C và chị Phạm Thị Lan A kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình vào ngày 23 tháng 7 năm 2010. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hòa thuận đến đầu năm 2018 thì nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị bất đồng quan điểm trong mọi lĩnh vực. Tuy anh chị không cãi, chửi nhau nhưng tình cảm vợ chồng lạnh nhạt, không có sự quan tâm, chia sẻ với nhau, cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc. Anh chị đã cho nhau cơ hội để cải thiện tình cảm và cũng đã được hai bên gia đình phân tích hòa giải nhưng không có kết quả, mâu thuẫn giữa anh chị càng trầm trọng hơn. Anh chị sống ly thân mỗi người một nơi, không ai quan tâm đến ai từ đầu năm 2018 đến nay. Nay anh C và chị Lan A đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh, chị.

Về quan hệ con chung: Anh Vũ Hùng C và chị Phạm Thị Lan A có 01 con chung là Vũ Ngọc D, sinh ngày 01 tháng 10 năm 2011. Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cho chị Phạm Thị Lan A trực tiếp nuôi dưỡng con Vũ Ngọc D, anh Vũ Hùng C có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung Vũ Ngọc D mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng), kể từ tháng 01 năm 2021 cho đến khi con Vũ Ngọc D đủ 18 tuổi, không bị nhược điểm về thể chất, tâm thần. Anh Vũ Hùng C có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.

Về quan hệ tài sản: Anh Vũ Hùng C, chị Phạm Thị Lan A thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Vũ Hùng C, chị Phạm Thị Lan A mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.

Xét thấy, sự thỏa thuận của anh C và chị Lan A là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với nguyện vọng của con chung, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội .

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Hùng C và chị Phạm Thị Lan A thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Anh Vũ Hùng C và chị Phạm Thị Lan A thống nhất thỏa thuận: Sau khi ly hôn, giao cho chị Phạm Thị Lan A trực tiếp nuôi dưỡng con Vũ Ngọc D, anh Vũ Hùng C có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung Vũ Ngọc D mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng), kể từ tháng 01 năm 2021 cho đến khi con Vũ Ngọc D đủ 18 tuổi, không bị nhược điểm về thể chất, tâm thần. Anh Vũ Hùng C có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.

1.3. Về tài sản chung: Anh Vũ Hùng C, chị Phạm Thị Lan A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Vũ Hùng C, chị Phạm Thị Lan A mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Biên lai số 0009936 và Biên lai số 0009937 ngày 28 tháng 12 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ