vanban.org

Quyết định 05/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lưu Thế Đ và bà Lê Thị Mỹ L thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 01 người con chung tên Lưu Minh A, sinh ngày 26/10/2015 cho bà Lê Thị Mỹ L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Tạm thời ông Lưu Thế Đ không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông Lưu Thế Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QDTTLH - VHNGD - ĐẶNG - LOAN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẢNG BOM
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2021/QĐST-HNGĐTrảng Bom, ngày 12 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 202/2021/TLST-VHNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Ông Lưu Thế Đ, sinh năm 1985. Trú tại: Xóm AC, xã TK, huyện KS, tỉnh Ninh Bình. 2. Bà Lê Thị Mỹ L, sinh năm 1993. Trú tại: 31 đường 12, ấp QB, xã QT, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lưu Thế Đ và bà Lê Thị Mỹ L thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: Ông Đ, bà L có 01 người con tên Lưu Minh A, sinh ngày 26/10/2015. Ly hôn, Ông Đ, bà L thỏa thuận đồng ý giao cháu A cho bà L trực tiếp chắm sóc nuôi dưỡng. Tạm thời Ông Đ không cấp dưỡng nuôi con. Ông Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng nuôi con. [3]. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4]. Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không đặt ra xem xét. [5]. Về lệ phí Tòa án: Ông Đ và bà L tự nguyện nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai số 0006124 ngày 25/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lưu Thế Đ và bà Lê Thị Mỹ L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 01 người con chung tên Lưu Minh A, sinh ngày 26/10/2015 cho bà Lê Thị Mỹ L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Tạm thời ông Lưu Thế Đ không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông Lưu Thế Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự hai bên thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không đặt ra xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lưu Thế Đ và bà Lê Thị Mỹ L phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tiền tạm ứng án phí, lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0006124 ngày 25/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ