- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn do mẫu thuẫn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM HÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NINH Số: 05/2021/QĐST-HNGĐ | Đầm Hà, ngày 02 tháng 02 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM HÀ - TỈNH QUẢNG NINH
- Căn cứ khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 05/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2021 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Chíu Thị T, sinh năm 1995.
2. Anh Trần Mạnh N, sinh năm 1990. Đều trú tại: thôn T, xã D, huyện Đ, tỉnh Q.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Sau khi hòa giải chị Chíu Thị T và anh Trần Mạnh N không thống nhất về đoàn tụ và hai đương sự vẫn giữ nguyên yêu cầu đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Hai đương sự thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Trần Mạnh L, sinh ngày 20/10/2013 và Trần Minh H, sinh ngày 02/8/2016 và thỏa thuận được việc nuôi con chung như sau: Anh Trần Mạnh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Chíu Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản và các khoản nợ: Hai đương sự thống nhất không yêu cầu.
Về lệ phí dân sự ly hôn sơ thẩm: Chị Chíu Thị T và anh Trần Mạnh N cùng thống nhất để chị T chịu toàn bộ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chíu Thị T và anh Trần Mạnh N.
- Về con chung: Anh Trần Mạnh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là Trần Mạnh L, sinh ngày 20/10/2013 và Trần Minh H, sinh ngày 02/8/2016 đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Chíu Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản và khoản nợ chung: Không yêu cầu.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Chíu Thị T tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí chị T đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0008520 ngày 15/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Hà.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND huyện Đầm Hà; - UBND nơi các đương sự đăng ký kết hôn; - Lưu: hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Trần Thị Thu Nga |