vanban.org

Quyết định 05/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Nghệ An Tuyên án 16/11/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Nữ Hương G và anh Nguyễn Đức T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: giao 02 con chung là cháu Nguyễn Hà Ph, sinh ngày 30/12/2018 và cháu Nguyễn Đức P, sinh ngày 26/7/2020 cho chị Nguyễn Nữ Hương G trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu Phương, cháu Phúc đủ 18 tuổi, tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Nữ Hương G, Nguyễn Đức T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Nữ Hương G và anh Nguyễn Đức T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2021/QĐST-HNGĐNghệ An, ngày 16 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 159/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2021 về việc “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình ”, giữa:

- Nguyên đơn: chị Nguyễn Nữ Hương G, sinh năm 1996; trú tại: Khối 7, phường C, thành phố V, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1984; Xóm 18A, xã N, thành phố V, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2021,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Nữ Hương G và anh Nguyễn Đức T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: giao 02 con chung là cháu Nguyễn Hà Ph, sinh ngày 30/12/2018 và cháu Nguyễn Đức P, sinh ngày 26/7/2020 cho chị Nguyễn Nữ Hương G trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu Phương, cháu Phúc đủ 18 tuổi, trưởng thành. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Nguyễn Đức T do hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.2. Về tài sản chung, nợ chung: chị Nguyễn Nữ Hương G và anh Nguyễn Đức T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: chị Nguyễn Nữ Hương G phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân thành phố V, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0003354 ngày 01 tháng 4 năm 2021. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Nữ Hương G số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ