vanban.org

Quyết định 05/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Võ Thị H. 2.

TAND tỉnh; VKSND cùng cấp; CCTHADS cùng cấp; Sở tư pháp HT; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn T yêu cầu xin ly hôn với chị Võ Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Võ Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN VŨ QUANG
TỈNH HÀ TĨNH
Số: 05/2021/QĐST-HNGĐ
Vũ Quang, ngày 14 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 03/2021/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Văn T, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện V, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Chị Võ Thị H, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện V, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Võ Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về con chung: Giao con chung tên là Nguyễn Thị Phương T, sinh ngày 02/3/2017 cho anh T trực tiếp nuôi dạy; chị H có trách nhiệm đóng góp phí tốn nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đ (Một triệu đồng), kể từ tháng 10/2021 cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi). Hai bên có quyền đi lại chăm sóc con chung, không ai được ngăn cấm. b. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. c. Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 BLTTDS; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí; anh T phải nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng theo như thỏa thuận. Theo biên lai thu tiền số AA/2016/0000102 ngày 15/3/2021 của cơ quan Thi hành án Dân sự huyện Vũ Quang thì anh T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí; sau khi khấu trừ số tiền vừa đủ nên không phải nộp nữa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đươc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ