vanban.org

Quyết định 05/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lầu Thị S và anh Mùa A L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Giao Mùa Y S, sinh ngày 06/6/2012; Mùa Y L, sinh ngày 09/11/2014 cho chị Lầu Thị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau ly hôn. Anh Mùa A L chưa cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản, phân chia nghĩa vụ trả nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lầu Thị S và anh Mùa A L.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUẦN GIÁO
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2021/QĐST - HNGĐTuần Giáo, ngày 22 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2021/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2021, giữa:

- Chị Lầu Thị S, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Bản H, xã T, huyện TG, tỉnh ĐB.

- Anh Mùa A L, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Bản H, xã T, huyện TG, tỉnh ĐB.

- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank), người đại diện theo pháp luật ông Tiết Văn T - Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền của ông Tiết Văn Thành là Giám đốc Chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên. (Quyết định ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án số 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27/12/2019).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 29, Điều 33, Điều 37, Điều 55, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 213, 357, 466 và 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, Điều 91, Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng;

Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lầu Thị S và anh Mùa A L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Giao Mùa Y S, sinh ngày 06/6/2012; Mùa Y L, sinh ngày 09/11/2014 cho chị Lầu Thị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau ly hôn. Anh Mùa A L chưa cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn chị Lầu Thị S có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con, cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Anh Mùa A L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh L thực hiện quyền này.

Chị Lầu Thị S và anh Mùa A L có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn. Khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.2. Về tài sản chung: Chia cho anh Mùa A L 01 xe ô tô khách, màu sơn đỏ ghi, 29 chỗ ngồi, nhãn hiệu TRANSINCO biển số đăng ký 27B-00167 (cũ đã qua sử dụng), trị giá 250.000.000đ (hai trăm năm mươi triệu đồng). Anh Mùa A L có nghĩa vụ thanh toán bằng tiền giá trị của xe ô tô khách, màu sơn đỏ ghi, 29 chỗ ngồi, nhãn hiệu TRANSINCO, biển số đăng ký 27B-00167 cho chị Lầu Thị S 100.000.000đ (một trăm triệu đồng).

Kể từ thời điểm chị Lầu Thị S có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Mùa A L không tự nguyện thi hành đối với số tiền phải trả cho chị Lầu Thị S thì anh L phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.3. Về nợ chung: Chị Lầu Thị S có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, địa điểm giao dịch là Chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Tủa Chùa 95.700.000đ (chín mươi lăm triệu bảy trăm nghìn đồng) và tiền lãi phát sinh khi đến hạn trả, theo Hợp đồng tín dụng số: 8911LAV20200071 ngày 25/02/2020.

Đến thời hạn trả nợ nếu chị Lầu Thị S không tự nguyện thi hành đối với số tiền phải trả cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam thì chị S phải trả lãi suất nợ quá hạn đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; lãi suất nợ quá hạn được xác định theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và Hợp đồng tín dụng số: 8911LAV20200071 ngày 25/02/2020 đã ký kết giữa Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Tủa Chùa với chị Lầu Thị S.

2.4. Về án phí: Chị Lầu Thị S, anh Mùa A L được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ