- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ta quan Hai - Tran Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN B Số: 05/2021/QĐST-HNGĐ | Tuần G, ngày 03 tháng 02 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN G, TỈNH ĐIỆN B
Căn cứ vào Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 06/2021/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2021 Về việc: “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây.
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Tạ Quang H; sinh năm 1983.
Địa chỉ: Khối Sơn Th, thị trấn Tuần G, huyện Tuần G, tỉnh Điện B.
- Chị Trần Thanh T, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Số nhà 253, tổ 2, phường Thanh B, thành phố Điện Biên Ph, tỉnh Điện B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 01 năm 2021, người yêu cầu gồm anh Tạ Quang H và chị Trần Thanh T đã thỏa thuận được như sau.
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Tạ Quang H và chị Trần Thanh T đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Tuần G, huyện Tuần G, tỉnh Điện B ngày 27/02/2013. Sau những năm chung sống do công việc mỗi người một nơi, tính cách hai người không hợp nên phát sinh mâu thuẫn mà không giải quyết được, đến nay anh chị thấy tình cảm vợ chồng cũng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, anh Tạ Quang H và chị Trần Thanh T thống nhất thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Anh Tạ Quang H và chị Trần Thanh T có 02 người con chung là Tạ Quang M, sinh ngày 27/5/2014 và Tạ Hương Tr, sinh ngày 26/3/2017. Khi ly hôn anh chị đã thỏa thuận giao cháu Tạ Quang M, sinh ngày 27/5/2014 cho anh Tạ Quang H, trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng sau ly hôn. Giao cháu Tạ Hương Tr, sinh ngày 26/3/2017 cho chị Trần Thanh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng sau ly hôn. Vì mỗi người nuôi một người con chung nên anh chị thống nhất không bên nào cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.
3. Về quan hệ tài sản: Anh Tạ Quang H và chị Trần Thanh T tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Anh Tạ Quang H và chị Trần Thanh T không có nợ chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.
5. Về lệ phí: Chị Trần Thanh T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm.
Xét thấy, sự thỏa thuận của anh Tạ Quang H và chị Trần Thanh T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Tạ Quang H và chị Trần Thanh T thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Giao cháu Tạ Quang M, sinh ngày 27/5/2014 cho anh Tạ Quang H, trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi thành niên. Giao cháu Tạ Hương Tr, sinh ngày 26/3/2017 cho chị Trần Thanh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi thành niên. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
1.3. Về quan hệ tài sản và nợ chung: Anh Tạ Quang H và chị Trần Thanh T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4. Về lệ phí: Căn cứ Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí: Chị Trần Thanh T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng. Chị Trần Thanh T được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí chị T đã nộp theo biên lai số AA/2010/05709 ngày 20/01/2021 tại Chi cục THADS huyện Tuần G, chị T đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành (ngày 03/02/2021) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận - VKSND huyện Tuần G; - Chi cục THADS huyện Tuần G; - TAND tỉnh Điện B; - Đương sự; - UBND thị trấn Tuần G; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Đình Hà |