vanban.org

Quyết định 05/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị V và anh Đinh Văn Y.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Đinh Văn Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đinh Thị Thùy P, sinh ngày 17/10/2009 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị V và anh Đinh Văn Y.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ YÊN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2021/QĐST-HNGĐPhù Yên, ngày 21 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự, thụ lý số 08/2021/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2021, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị V, sinh năm 1991

Địa chỉ: Bản N, xã G, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Anh Đinh Văn Y, sinh năm 1989

Địa chỉ: Bản N, xã G, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 107, 110,116,117,118 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào các khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/12/2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/12/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị V và anh Đinh Văn Y.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Đinh Văn Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đinh Thị Thùy P, sinh ngày 17/10/2009 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Hoàng Thị V có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng), kể từ tháng 12/2021 đến khi cháu Đinh Thị Thùy P thành niên và có khả năng lao động.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận chia, không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản riêng: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Tự thỏa thuận thanh toán, không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị Hoàng Thị V tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng định kỳ, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tại biên lai thu số AA/2021/410 ngày 23/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ