- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị L và anh Đỗ Văn K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2021/QĐST-HNGĐ | Phú Lộc, ngày 06 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 163/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Mai Thị L, sinh năm 1994; địa chỉ: Thôn P, xã L, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Bị đơn: Anh Đỗ Văn K, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn P, xã L, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị L và anh Đỗ Văn K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Giao người con chung là Đỗ Thị Mỹ D, sinh ngày 26/11/2016 cho chị Mai Thị L được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi.
Anh Đỗ Văn K tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng), kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Đỗ Thị Mỹ D đủ 18 tuổi.
Anh Đỗ Văn Kcó quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị Mai Thị L (Đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành án xong, anh Đỗ Văn Kcòn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.2. Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Mai Thị L thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ, tổng cộng là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001638 ngày 22 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế; chị L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh T.T-Huế; - VKSND huyện Phú Lộc; - Chi cục THADS huyện Phú Lộc; - UBND xã Lộc Thủy, huyện Phú Lộc; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Phan Thị Xuân Huế |