- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thang T T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Thang T T và bị đơn ông Lương V S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2021/QĐST-HNGĐ | Phong Thổ, ngày 16 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2021/TLST - HNGĐ, ngày 06 tháng 3 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Bà Thang T T - Sinh năm: 1968. Nơi cư trú: Thôn A, xã B, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Nơi công tác: …., tỉnh Lai Châu Bị đơn: Ông Lương V S; sinh năm 1960. Nơi cư trú: Thôn A, xã B, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu Nơi làm việc: …, tỉnh Lai Châu Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Thang T T và bị đơn ông Lương V S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Thang T T và bị đơn ông Lương V S thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Nguyên đơn bà Thang T T và bị đơn ông Lương V S không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung: Nguyên đơn và bị đơn không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Nguyên đơn và bị đơn thống nhất không có nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Nguyên đơn và bị đơn mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án thuận tình ly hôn. Nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận, thống nhất: Toàn bộ án phí của vụ án sẽ do nguyên đơn chịu thay cho cả phần án phí của bị đơn. Vậy nguyên đơn phải nộp án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nguyên đơn đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0004559, ngày 06 tháng 10 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Vậy khấu trừ án phí Nguyên đơn được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Phong Thổ; - Các đương sự; - CCTHADS huyện Phong Thổ; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Triệu Trung Tá |