- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hà Huy M và bà Trần Thị P.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM ĐÀN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2021/QĐST-HNGĐ | Nam Đàn, ngày 19 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 182/2020/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 12 năm 2020, giữa:
- Ông Hà Huy M, sinh năm 1958.
Địa chỉ: Xóm LM 2, xã KL, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
- Bà Trần Thị P, sinh năm 1967.
Địa chỉ: Xóm LM 2, xã KL, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1, khoản 3 Điều 12, Điều 14, Điều 15, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, khoản 4 Điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2021;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hà Huy M và bà Trần Thị P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hà Huy M và bà Trần Thị P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Hà Huy M và bà Trần Thị P có 02 con chung là Hà Thị Phương A, sinh ngày 12 tháng 6 năm 1992 và Hà Phú H, sinh ngày 22 tháng 7 năm 1994. Hiện các con chung đã thành niên, có quyền tự lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ, tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội theo nguyện vọng và khả năng của mình.
- Về tài sản chung và các khoản nợ của vợ chồng: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Hà Huy M và bà Trần Thị P mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Miễn toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm phải nộp cho ông Hà Huy M do ông Hà Huy M là người cao tuổi, có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Nam Đàn; - UBND xã KL, huyện NĐ, tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Lài |