vanban.org

Quyết định 05/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận ự thỏa thuận của các đương ự: Nguyên đơn: Chị Hà Thu Q - sinh năm 1992.

TAND tỉnh Khánh Hòa; VKSND tỉnh Khánh Hòa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận ự thỏa thuận của các đương ự: Nguyên đơn: Chị Hà Thu Q - sinh năm 1992.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K S
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐST-HNGĐKhánh Sơn, ngày 14 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

C NG NHẬN THUẬN T NH LY H N

VÀ S TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG S

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K S, TỈNH KHÁNH HÒA Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Văn Vương Các hội thẩm nhân dân: 1. Bà Hồ Thị Thanh Thủy 2. Bà Đặng Thị Cần Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 05/2021/TLST- HNGĐ, ngày 29 tháng 01 năm 2021, về việc: “Ly hôn”;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận ự thỏa thuận của các đương ự: Nguyên đơn: Chị Hà Thu Q - sinh năm 1992. Hộ khẩu thường trú: TDP H D, phường C P, TP C R, tỉnh Khánh Hòa. Chỗ ở hiện nay: Số 6, Nguyễn Văn Tr, tổ dân phố H P, thị trấn T H, huyện K S, tỉnh Khánh Hoà. Bị đơn: Anh Cao Bá L - sinh năm 1992. Hộ khẩu thường trú: Thôn M, xã S T, huyện K S, tỉnh Khánh Hoà. Chỗ ở hiện nay: Số 6, Nguyễn Văn Tr, tổ dân phố H P, thị trấn T H, huyện K S, tỉnh Khánh Hoà. 2. C ng nhận ự thỏa thuận của các đương ự cụ thể như au: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thu Q và anh Cao Bá L. Về con chung: Chị Hà Thu Q được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Cao Bá S - sinh ngày 06/12/2019. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Cao Bá L phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 05 năm 2021 cho đến khi cháu S đủ 18 tuổi. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Về tài sản chung: Chị Hà Thu Q và anh Cao Bá L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. Về án phí: Chị Hà Thu Q phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2019/0000340 ngày 29/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K S. Chị Hà Thu Q đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Cao Bá L phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. [3]. Quy định: Kể từ ngày chị Hà Thu Q có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải thi hành án cho người được thi hành án) mà anh Cao Bá L chưa thi hành án xong tất cả các khoản tiền, thì hàng tháng anh Cao Bá L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. [4]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ