- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Nam K và chị Trần Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA Tỉnh Thanh Hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2021/QĐST-HNGĐ | Hoằng Hóa, ngày 08 tháng 01 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 404/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2020 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Nam K, sinh năm 1985. Địa chỉ: Số nhà ..., phố Đ, thị trấn B, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1990. Địa chỉ: Số nhà ..., phố Đ, thị trấn B, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213; Điều 144 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55; 58; 81; 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Căn cứ vào Điều 6; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Nam K và chị Trần Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Công nhận cháu Nguyễn Nam Gia K, sinh ngày 26/7/2010 là con chung của anh Nguyễn Nam K và chị Trần Thị H; chị Trần Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Nam Gia K; anh Nguyễn Nam K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị H không yêu cầu giải quyết. Về tài sản: Hai bên không yêu cầu giải quyết. Án phí: Anh Nguyễn Nam K tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/0010214 ngày 16 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa; anh Nguyễn Nam K được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành (ngày 08/01/2021) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Hoằng Hóa; - Chi cục THADS huyện Hoằng Hóa; - UBND thị trấn B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Ngọc Thắng |